Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Quỳnh Trang

doc 18 trang Lê Hoàng 19/01/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Quỳnh Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_phan.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Quỳnh Trang

  1. Thứ hai ngày 31 tháng 11 năm 2023 Mỹ thuật GV bộ môn dạy ________________________________________ Tiếng Anh GV bộ môn dạy ________________________________________ Đạo đức GV bộ môn dạy ________________________________________ Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2023 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù. - Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời mùa thu (BT1,BT2) . - Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá khi miêu tả.(BT3) * GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Cung cấp một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống. 2. Năng lực chung. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất. - Nghiêm túc, vận dụng vào bài học và thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh về thiên nhiên - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi: 3 tổ - HS thi đặt câu thi đặt câu phân biệt nghĩa của 1 từ nhiều nghĩa mà mình biết. Tổ nào đặt được nhiều câu và đúng thì dãy đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá: * Mục tiêu: - Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời mùa thu (BT1,BT2) . 1
  2. - Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá khi miêu tả.(BT3) * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ nhóm - Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nhóm bài: Bầu trời mùa thu mẩu chuyện: Bầu trời mùa thu (nối tiếp hai lượt) Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS nêu yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu - Thảo luận nhóm 4, làm bài - Học sinh thảo luận nhóm 4. Viết kết quả vào bảng nhóm - Các nhóm làm bài bảng nhóm gắn - Các nhóm khác nghe, nhận xét bổ sung bài lên bảng, đọc bài - GV kết luận đáp án đúng Đáp án: + Từ ngữ thể hiện sự so sánh là: xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao + Từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: mệt mỏi trong ao được rửa mặt sau cơn mưa. + Mặt đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào? - Những từ ngữ khác tả bầu trời. Rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc/cao hơn Bài 3: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - 2 HS làm bảng nhóm, lớp làm vở Gợi ý: - Viết đoạn văn ngắn 5 câu tả cảnh đẹp ở quê em, hoặc nơi em sống. Có thể sử dụng đoạn văn tả cảnh đã viết ở tiết tập làm văn có thể sửa cho gợi tả, gợi cảm bằng cách dùng hình ảnh so sánh và nhân hoá - Trình bày kết quả - HS làm bảng nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét sửa chữa - HS nghe - Yêu cầu HS dưới lớp đọc đoạn văn - 3-5 học sinh đọc đoạn văn của mình Ví dụ: Con sông quê hương gắn bó với người dân từ ngàn đời nay. Con sông mềm như dải lụa ôm gọn xã em vào lòng. Những hôm trời lặng gió mặt sông 2
  3. phẳng như một tấm gương khổng lồ. Trời thu trong xanh in bóng xuống mặt sông. Gió thu dịu nhẹ làm mặt sông lăn tăn gợi sóng. Dòng sông quê hương hiền hoà là thế mà vào những ngày dông bão nước sông cuồn cuộn chảy, đỏ ngầu, giống như một con trăn khổng lồ đang vặn mình trông thật hung dữ. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Tìm các hình ảnh so sánh, nhân hóa - HS nêu được sử dụng trong đoạn văn vừa viết? IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Lịch sử XÔ VIẾT NGHỆ – TĨNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã: +Trong những năm 1930- 1931, ở nhiều vùng nông thôn ở Nghệ - Tĩnh nhân dân giành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới, + Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị xoá bỏ. + Các phong tục lạc hậu bị xoá bỏ. - Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 tại Nghệ An: + Ngày 12- 9 -1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn với cờ đỏ búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh. Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình. Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ - Tĩnh - Khâm phục, biết ơn những người đã dũng cảm đấu tranh phá bỏ áp bức bóc lột 2. Năng lực chung: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Bản đồ hành chính Việt Nam - HS: SGK, vở 3
  4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động - Cho HS hát bài"Em là mầm non của - HS hát Đảng", trả lời câu hỏi: + Hãy nêu những nét chính về hội nghị - 2 HS trả lời. thành lập ĐCSVN? + Nêu ý nghĩa của việc ĐCSVN ra đời. - GV nhận xét - Lớp theo dõi, nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Khám phá: * Mục tiêu: - Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã - Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 tại Nghệ An * Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Cuộc biểu tình ngày 12- 9-1930 và tinh thần cách mạng của nhân dân Nghệ - Tĩnh trong những năm 1930 - 1931 - Giáo viên treo bản đồ hành chính Việt - 1 em lên bảng chỉ. Nam, yêu cầu học sinh tìm và chỉ vị trí hai tỉnh Nghệ An - Hà Tĩnh. - Nghệ - Tĩnh là hai tên gọi tắt của hai - Học sinh lắng nghe. tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. Tại đây, ngày 12-9-1930 đã diễn ra cuộc biểu tình lớn, đi đầu cho phong trào đấu tranh của nhân dân ta. - Yêu cầu: Dựa vào tranh và nội dung - HS thuật lại trong nhóm,1 em trình SGK hãy thuật lại cuộc biểu tình ngày bày trước lớp 12-9-1930 ở Nghệ An? - Cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 đã cho - Quyết tâm đánh đuổi thực dân Pháp thấy tinh thần đấu tranh của nhân dân và bè lũ tay sai. Nghệ An - Hà Tĩnh như thế nào? - KL: Đảng ra vừa ra đời đã đưa phong trào cách mạng bùng lên ở một số địa phương. Trong đó có phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao. Phong trào này làm nên những đổi mới ở làng quê Nghệ Tĩnh những năm 30-31. *Hoạt động 2: Những chuyển biến đổi mới ở những nơi nhân dân Nghệ Tĩnh giành được chính quyền cách mạng - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận, thực hiện theo yêu cầu và trả lời câu hỏi và yêu cầu sau: + Khi sống dưới ách đô hộ của thực dân - Không có ruộng, họ phải cày thuê, Pháp người nông dân có ruộng cày đất cuốc mướn. không? Họ phải cày ruộng cho ai? 4
  5. + Hãy đọc SGK và ghi lại những điểm - Không xảy ra trộm cắp. mới ở những nơi nhân dân Nghệ Tĩnh - Các thủ tục lạc hậu bị đả phá, thuế vô giành được chính quyền cách mạng lý bị xóa bỏ v.v... những năm 1930 -1931. + Khi được sống dưới chính quyền Xô - Phấn khởi. Viết, người dân có cảm nghĩ gì? - GV nhận xét, kết luận: Dưới chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh, bọn đế quốc phong kiến vô cùng hoảng sợ, đán áp phong trào hết sức dã man. Hàng nghìn Đảng viên và chiến sĩ yêu nước bị tù đày hoặc bị giết. Đến giữa năm 31 phong trào lắng xuống. Mặc dù vây, phong trào đã tạo một dấu ấn to lớn trong lịch sử Việt Nam và có ý nghĩa hết sức to lớn. *Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh - HS thảo luận, trình bày: - Phong trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh nói - Cho thấy tinh thần dũng cảm của nhân lên điều gì về tinh thần chiến đấu và dân ta. Sự thành công bước đầu cho khả năng làm cách mạng của nhân dân thấy nhân dân ta hoàn toàn có thể làm ta? cách mạng thành công. - Phong trào có tác động gì đối với - Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh đã phong trào của cả nước? khích lệ, cộ vũ động viên tinh thần yêu nước của nhân dân ta. 3. Hoạt động vận dụng - Sưu tầm những bài thơ nói về phong - HS nghe và thực hiện trào Xô Viết - nghệ Tĩnh. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ-TRÒ CHƠI TRAO TIN GẬY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Thực hiện được tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng thẳng hàng (ngang, dọc). + Thực hiện cơ bản đúng điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải, vòng trái. + Bước đầu biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp. + Biết chơi và tham gia chơi được trò chơi: “Trao tín gậy”. Yêu cầu chơi đúng luật, giữ kỉ luật, tập chung chú ý nhanh nhẹn, hào hứng khi chơi. 2. Năng lực chung. - Phát triển phẩm chất: Tự giác trong tập luyện và giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực. 5
  6. - Phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập và bảo đảm an toàn tập luyện. - Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi, 4 tín gậy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Nội dung Phương pháp 1. Khởi động - GV tập trung, kiểm tra sỹ số lớp - Lớp trưởng nắm QS báo cáo - Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học. - HS lắng nghe; chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện. - Tổ chức khởi động: - Các sự lớp điều khiển lớp khỏi động: + Xoay các khớp. + Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối, hông vai, + Chạy thường trên địa hình tự nhiên. + Cán sự lớp hô cho lớp chạy thường trên địa hình tự nhiên (150 – 200 m), sau đó đi thường, xếp thành 4 hàng dọc - Chơi trò chơi: “Tìm người chỉ huy” - Cán sự lớp điều khiển cho HS cả lớp chơi 2. Thực hành và luyện tập. trò chơi. a. Đội hình đội ngũ: - Ôn tập tập hợp hàng ngang, dóng hàng, - HS lớp tập trung thành 2 hàng ngang cự ly điểm số, đi đều, vòng phải, vòng trái, đổi hàng cách hàng tối thiểu 1 m, HS nọ cách chân khi đi sai nhịp. HS kia 0,5m. - Tổ chức ôn tập theo đội hình lớp. - GV điều khiển cả lớp ôn tập (2 lần) X X X X X X X X X X - Ôn luyện theo đội hình tổ. - HS ôn luyện theo đội hình tổ; tổ - Theo dõi, sửa sai. trưởng điều khiển tập luyện (4 lần); GV quan sát, uốn nắn HS tập đúng động tác, thực hiện đúng theo nhịp hô, nâng cao kĩ thuật động tác. - Kiểm tra, đánh giá kết quả ôn tập. - Từng tổ lên thi đua trình diễn trước - Nhận xét, biểu dương tổ tập tốt. lớp; GV và cả lớp theo dõi, nhận xét, biểu dương tổ tập tốt nhất. - Ôn luyện lại theo đội hình lớp - Cả lớp tập hợp như đội hình ban đầu (2 hàng), cán sự lớp điều khiển cả lớp ôn b. Trò chơi vận động: luyện (2 lần) - GV tập hợp HS theo đội hình chơi. - HS tập hợp đội hình chơi trò chơi - Nêu tên trò chơi “Trao tín gậy”; phổ biến - GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, cách chơi và luật chơi. thống nhất phương pháp chơi; HS cả lớp chú ý theo dõi, ghi nhớ cách thực hiện. - GV gọi 2 HS nhắc lại cách chơi, lớp theo dõi, 6
  7. - Nhắc lại cách chơi. bổ sung và ghi nhớ. - Tổ chức chơi thử trò chơi. - GV chọn 4 HS nhanh nhẹn, tiếp thu bài tốt lên làm đội mẫu, chơi thử 1 lần; HS cả lớp quan sát, ghi nhớ cách thực hiện. - Tổ chức thực hành chơi trò chơi - Chia lớp thành 2 đội, cán sự lớp điều khiển cho thực hành chơi trò chơi. - Nhắc nhở, sửa sai - Trong quá trình thực hành chơi trò chơi. GV theo dõi, động viên, nhắc nhở HS thực hiện đúng kĩ thuật các động tác và bảo đảm - Nhận xét, đánh giá an toàn tập luyện. - GV nhận xét, đánh giá kết quả, biểu dương tổ chơi tốt, rút kinh nghiệm bài. 3. Hoạt động vận dụng. - Tổ chức thả lỏng, phục hồi sức khỏe - Cho HS các tổ đi nối nhau thành một vòng tròn lớn, vừa đi vừa vỗ tay và hát 1 bài, sau đó khép dần thành vòng tròn nhỏ, đứng lại quay mặt vào tâm vòng tròn lớn thực hiện động tác thả lỏng . - Hệ thống lại các nội dung bài học. - GV hệ thống lại nội dung bài học, HS chú ý nghe và ghi nhớ. - Nhận xét, đánh giá kết quả bài học; Giao - Nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm bài bài tập về nhà học, yêu cầu HS về nhà ôn lại các động tác đã học và chơi trò chơi cho thuần thục. IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ___________________________________________ Thứ năm ngày 2 thág 11 năm 2023 Luyện từ và câu ĐẠI TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Hiểu đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ ) trong câu để khỏi lặp ( ND ghi nhớ) - Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế (BT1,BT2); bước đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần (BT3). 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất. - Nghiêm túc bồi dưỡng vốn từ, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 7
  8. - GV: Bảng lớp, bảng phụ viết sẵn bài tập 2,3 - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: - Cho HS hát bài Con chim vàng - HS hát khuyên. - HS đọc - Hỏi: Bài hát nói về con vật nào? + Chim vành khuyên đã dừng những từ gì để xưng hô với những con vật khác. - Bác, cô, chị ... => Giới thiệu bài mới. - Chúng ta sẽ học bài hôm nay - Ghi bảng. 2. Khám phá:* Mục tiêu: Hiểu đaị từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ ) trong câu để khỏi lặp ( ND ghi nhớ) * Cách tiến hành: I. Nhận xét: Bài 1: HĐ cặp đôi - HS đọc, cả lớp đọc thầm - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - Từ tớ, cậu dùng để xưng hô. Tớ thay - Các từ tớ, cậu dùng làm gì trong đoạn thế cho Hùng, cậu thay thế cho Quý và văn? Nam. - Từ nó dùng để thay thế cho chích bông - Từ nó dùng để làm gì? ở câu trước. - Kết luận: Các từ tớ, cậu, nó là đại từ. Từ tớ, cậu dùng để xưng hô, thay thế cho các nhân vật trong truyện là Hùng, Quý, Nam. Từ nó là từ xưng hô, đồng thời thay thế cho danh từ chích bông ở câu trước để tránh lặp từ ở câu thứ 2 Bài 2: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu bài - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - HS thảo luận nhóm 2 - Yêu cầu HS trao đổi theo cặp theo gợi ý sau: + HS đọc + Đọc kĩ từng câu. + Từ vậy thay thế cho từ thích. Cách + Xác định từ in đậm thay thế cho từ dùng đó giống bài 1 là tránh lặp từ nào? + Từ thế thay thế cho từ quý. Cách dùng + Cách dùng đó có gì giống cách dùng đó giống bài 1 là để tránh lặp từ ở câu ở bài 1? tiếp theo. KL: Từ vậy, thế là đại từ dùng thay thế cho các động từ, tính từ trong câu cho khỏi lặp lại các từ đó. II. Ghi nhớ: - Qua 2 bài tập, em hiểu thế nào là đại 8
  9. từ ? - Đại từ dùng để làm gì? - HS trình bày vào giấy ( sơ đồ tư duy) - Yêu cầu HS trình bày theo cách hiểu - Đại diện nhóm lên trình bày. của mình bằng cách sáng tạo nhất. - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ - 3 HS đọc 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút) * Mục tiêu: Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế (BT1,BT2); bước đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần (BT3). * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc - Cho HS làm việc theo nhóm với cá - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo yêu cầu sau: luận. - Yêu cầu đọc những từ in đậm trong - 1 HS đọc các từ: Bác, Người, Ông cụ, đoạn thơ Người, Người, Người - Những từ in đậm ấy dùng để chỉ ai? + Những từ in đậm đó dùng để chỉ Bác Hồ. - Những từ ngữ đó viết hoa nhằm biểu + Những từ ngữ đó viết hoa nhằm biểu lộ điều gì? lộ thái độ tôn kính Bác. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc yêu cầu -Yêu cầu dùng bút chì gạch chân dưới - HS làm vào vở, chia sẻ các đại từ được dùng trong bài ca dao. - GV nhận xét chữa bài - Nhận xét bài của bạn Bài 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm việc theo cặp nhóm. - HS thảo luận theo cặp đôi, chia sẻ kết - GV nhận xét chữa bài quả. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Trò chơi: Ô chữ bí mật ( hệ thống lại - HS chơi kiến thức) IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: _ __________________________________ Địa lí DÂN SỐ NƯỚC TA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam: + Việt Nam thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới . + Dân số nước ta tăng nhanh. 9
  10. - Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh: gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, mặc, ở, học hành , chăm sóc y tế . - Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân sốvà sự gia tăng dân số . - HSHTT :Nêu một số ví dụ cụ thể về hậu quả của sự tăng dân số ở địa phương . - Tuyên truyền về dân số, sự gia tăng dân số và hậu quả tăng dân số. 2. Năng lực chung: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam (phóng to). + Sưu tầm thông tin, tranh ảnh thể hiện hậu quả của gia tăng dân số. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động:(3 phút) - Cho HS hát bài "Quê hương tươi - HS hát đẹp" - Cho HS tổ chức mời 2 bạn lên bảng, - 2 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội dung hỏi sau: bài cũ. + Chỉ và nêu vị trí, giới hạn của nước ta trên bản đồ. + Nêu vai trò của đất, rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. Khám phá: (30 phút) * Mục tiêu: - Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam: + Việt Nam thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới . + Dân số nước ta tăng nhanh. - Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh: gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, mặc, ở, học hành , chăm sóc y tế . - Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân sốvà sự gia tăng dân số . - HS( M3,4) :Nêu một số ví dụ cụ thể về hậu quả của sự tăng dân số ở địa phương . * Cách tiến hành: 10
  11. *Hoạt động 1: Dân số, so sánh dân số Việt Nam với dân số các nước Đông Nam Á - GV treo bảng số liệu số dân các - HS đọc bảng số liệu. nước Đông Nam Á như SGK lên bảng, yêu cầu HS đọc bảng số liệu. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xử - HS làm việc cá nhân và ghi câu trả lời lý các số liệu và trả lời các câu hỏi sau ra phiếu học tập của mình. + Năm 2004, dân số nước ta là bao + Năm 2004, dân số nước ta là 82,0 triệu nhiêu người? người. + Nước ta có dân số đứng hàng thứ + Nước ta có dân số đứng hàng thứ 3 mấy trong các nước Đông Nam Á? trong các nước Đông Nam Á sau In-đô- nê-xi-a và Phi-líp-pin. - Từ kết quả nhận xét trên, em rút ra + Nước ta có dân số đông. đặc điểm gì về dân số Việt Nam? (Việt Nam là nước đông dân hay ít dân?) - GV gọi HS trình bày kết quả trước - 1 HS lên bảng trình bày ý kiến về dân lớp. số Việt Nam theo các câu hỏi trên, cả lớp theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, bổ sung Hoạt động 2: Gia tăng dân số ở Việt Nam - GV treo Biểu đồ dân số Việt Nam - HS đọc biểu đồ (tự đọc thầm). qua các năm như SGK lên bảng và yêu cầu HS đọc. - GV hỏi để hướng dẫn HS cách làm - HS làm việc cá nhân việc với biểu đồ: + Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số + Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số nước ta tăng bao nhiêu người? nước ta tăng khoảng 11,7 triệu người. + Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số + Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu người? nước ta tăng khoảng 11,9 triệu người + Từ năm 1979 đến năm 1999, tức là + Từ năm 1979 đến năm 1999, tức là sau 20 năm, ước tính dân số nước ta sau 20 năm, ước tính dân số nước ta tăng tăng thêm bao nhiêu lần? lên 1,5 lần. + Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng + Dân số nước ta tăng nhanh. dân số của nước ta? - GV gọi HS trình bày kết quả làm việc - 1 HS trình bày nhận xét về sự gia tăng trước lớp. dân số Việt Nam theo các câu hỏi trên, cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu cần). Hoạt động 3: Hậu quả của dân số tăng nhanh - GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu - Mỗi nhóm có 6 - 8 HS cùng làm việc HS làm việc theo nhóm để hoàn thành để hoàn thành phiếu. phiếu học tập có nội dung về hậu quả 11
  12. của sự gia tăng dân số. - GV theo dõi các nhóm làm việc, giúp - HS nêu vấn đề khó khăn (nếu có) và đỡ các nhóm gặp khó khăn. nhờ GV hướng dẫn. - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả - Lần lượt từng nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình trước lớp. của nhóm mình, cả lớp cùng theo dõi, nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Em hãy nêu ví dụ cụ thể về hậu quả - HS nêu của việc gia tăng dân số ở địa phương em ? IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Khoa học PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại. - Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bi xâm hại. - Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. - Luôn ý thức phòng tránh bị xâm hại và nhắc nhở mọi người cùng đề cao cảnh giác. 2.Năng lực chung - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình vẽ trong SGK trang 38,39 phóng to. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: - Trò chơi: Xì điện - HS chơi, nêu: + Những trường hợp tiếp xúc nào + Bởi ở bể bơi công cộng không gây lây nhiễm HIV/AIDS. + Ôm, hôn má + Bắt tay. + Muỗi đốt + Ngồi học cùng bàn + Chúng ta có thái độ như thế nào đối + Uống nước chung cốc 12
  13. với người nhiễm HIV/AIDS? - Không nên xa lánh và phân biệt đối - GV nhận xét, tuyên dương xử với họ - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Khám phá: * Mục tiêu: Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Khi nào chúng ta có thể bị xâm hại? - 3 HS tiếp nối nhau đọc và nêu ý kiến - Yêu cầu HS đọc lời thoại của các trước lớp. nhân vật + Tranh 1: Đi đường vắng 2 bạn có thể + Các bạn trong các tình huống trên có gặp kẻ xấu cướp đồ, dụ dỗ dùng chất thể gặp phải nguy hiểm gì? gây nghiện. + Tranh 2: Đi một mình vào buổi tối - GV ghi nhanh ý kiến của học sinh đêm đường vắng có thể bị kẻ xấu hãm hại, gặp nguy hiểm không có người giúp đỡ. + Tranh 3: Bạn gái có thể bị bắt cóc bị hãm hại nếu lên xe đi cùng người lạ. - GV nêu: Nếu trẻ bị xâm hại về thể - HS hoạt động nhóm ghi vào phiếu chất, tình dục... chúng ta phải làm gì để học tập. Các nhóm trình bày ý kiến đề phòng. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - GV nhận xét bổ sung Hoạt động 2: Ứng phó với nguy cơ bị xâm hại - Yêu cầu học sinh hoạt động theo tổ - HS thảo luận theo tổ - HS đưa tình huống - GV giúp đõ, hưỡng dẫn từng nhóm Ví dụ: Tình huống 1: Nam đến nhà Bắc - Học sinh làm kịch bản chơi gần 9 giờ tối. Nam đứng dậy đi về Nam: Thôi, muôn rồi tớ về đây. thì Bắc cứ cố giữ ở lại xem đĩa phim Bắc: Còn sớm... ở lại xem một đĩa anh hoạt hình mới được bố mẹ mua cho em siêu nhân đi. hôm qua. Nếu là bạn Nam em sẽ làm gì Nam: Mẹ tớ dặn phải về sớm, không nêu khi đó? đi một mình vào buổi tối. Bắc: Cậu là con trai sợ gì chứ? Nam: Trai hay gái thì cũng không nêu đi về quá muồn. Nhỡ gặp kẻ xấu thì có nguy cơ bị xâm hại. Bắc: Thế cậu về đi nhé... - Gọi các đội lên đóng kịch 13
  14. - Nhận xét nhóm trình bày có hiệu quả Hoạt động 3: Những việc cần làm khi bị xâm hại - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi - 2 học sinh trao đổi + Khi có nguy cơ bị xâm hại chúng ta + Đứng dậy ngay cần phải làm gì? + Bỏ đi chỗ khác + Nhìn thẳng vào mặt người đó + Khi bị xâm hại chúng ta sẽ phải làm + Chạy đến chỗ có người gì? + Theo em có thể tâm sự với ai? + Phải nói ngay với người lớn. + Bố mẹ, ông bà, anh chị, cô giáo. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút) + Để phòng tránh bị xâm hại chúng ta - HS nêu phải làm gì? IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Tập làm văn LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản (BT1, BT2). - Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản (BT1, BT2). * GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: liên hệ về sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người qua BT1: Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện nói về Đất, Nước, Không khí và Áng sáng * GDKNS: Thể hiện sự tự tin (nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục; diễn đạt gãy gọn, thái độ bình tĩnh, tự tin). Lắng nghe tích cực (lắng nghe, tôn trọng người cùng tranh luận). Hợp tác (hợp tác luyện tập thuyết trình tranh luận). 2. Năng lực chung. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất. - Có trách nhiệm và tự tin khi tranh luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kẻ bảng hướng dẫn HS thực hiện BT1 - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 14
  15. Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: - Cho HS tổ chức thi đóng vai 1 trong 3 - 3 HS đóng vai, tranh luận, lớp nhận bạn để tranh luận cái gì quý nhất ? xét. - Nhận xét, đưa ra giải pháp hỗ trợ. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành, luyện tập: * Mục tiêu:- Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản (BT1, BT2). - Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản (BT1, BT2). * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ nhóm - Cho HS thảo luận nhóm theo gợi ý: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động - Các nhân vật trong tuyện tranh luận + Cái gì cần nhất đối với cây xanh về vấn đề gì? -Ý kiến của từng nhân vật như thế nào? + Ai cũng tự cho mình là người cần - HS ghi các ý sau lên bảng nhóm nhất đối với cây xanh + Đất: có chất màu nuôi cây - Đất nói: tôi có chất màu để nuôi cây + Nước: vận chuyển chất màu để nuôi lớn. Không có tôi cây không sống được cây - Nước nói: nếu chất màu không có + Không khí: cây cần khí trời để sống nước thì vận chuyển thì cây có lớn lên + Ánh sáng: làm cho cây cối có màu được không... xanh - Ý kiến của bạnvề vấn đề này như thế + HS nêu theo suy nghĩ của mình nào? - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 - 4 HS 1 nhóm thảo luận đưa ra ý kiến trao đổi về lí lẽ và dẫn chứng cho từng của mình và ghi vào bảng nhóm. nhân vật ghi vào bảng nhóm - Gọi 1 nhóm lên đóng vai - 1 nhóm đóng vai tranh luận, lớp theo - Nhận xét khen ngợi dõi nhận xét bổ sung Kết luận: Trong thuyết trình., tranh luận chúng ta cần nắm chắc được vấn đề tranh luận, thuyết trình, đưa ra được ý kiến riêng của mình, tìm những lí lẽ và dẫn chứng bảo vệ ý kiến cho phù hợp. Qua ý kiến của mỗi nhân vật các em kết luận được điều gì để cả 4 nhân vật: đất,nước, không khí, ánh sáng đều thấy được tầm quan trọng của mình? Bài 2: HĐ cả lớp => Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài 2 yêu cầu thuyết trình hay tranh + Bài 2 yêu cầu thuyết trình luận? - Bài tập yêu cầu thuyết trình về vấn + Về sự cần thiết của cả trăng và đèn 15
  16. đề gì? trong bài ca dao - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS suy nghĩ và làm vào vở - HS trình bày lên bảng - 1 Nhóm HS viết vào bảng nhóm gắn lên bảng trình bày - HS dưới lớp đọc bài của mình - HS dưới lớp đọc bài của mình - GV cùng cả lớp nhận xét 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Qua bài học này em học được điều gì - HS nêu. khi thuyết trình, tranh luận ? IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - HS nắm được ưu điểm và nhược điểm về các mặt: Học tập, nề nếp, vệ sinh, và việc thực hiện nội quy của trường của lớp. - HS đưa ra được nhiệm vụ và biện pháp để thực hiện kế hoạch tuần tiếp theo. - GDKNS: Kĩ năng tự bảo vệ bản thân. 2. Năng lực chung. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. + HS biết được một số kĩ năng tự bảo vệ bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn kế hoạch tuần tới. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Gọi lớp trưởng lên điều hành: hát bài hát: - Lớp trưởng lên điều hành: Hát Ơn thầy. - Cả lớp cùng thực hiện. 2. Nội dung sinh hoạt: a. Giới thiệu: - HS lắng nghe và trả lời. - GV hỏi để học sinh nêu 3 nội dung hoặc giáo viên nêu. 1. Đánh giá nhận xét hoạt động tuần vừa qua. 2. Xây dựng kế hoạch cho tuần sau. 3. Sinh hoạt theo chủ điểm b. Tiến hành sinh hoạt: 16
  17. *Hoạt động 1: Đánh giá nhận xét hoạt động trong tuần - Lớp trưởng điều hành các tổ báo cáo Gv gọi lớp trưởng lên điều hành. ưu và khuyết điểm: - Nề nếp: + Tổ 1 - Học tập: + Tổ 2 - Vệ sinh: + Tổ 3 - Hoạt động khác - HS lắng nghe. GV: nhấn mạnh và bổ sung: - Một số bạn còn chưa có ý thức trong công tác vê sinh. - Sách vở, đồ dùng học tập - Kĩ năng chào hỏi - HS trả lời ? Để giữ cho trường lớp xanh - sạch- đẹp ta phải làm gì? ? Để thể hiện sự tôn trọng đối với người khác ta cần làm gì? *H. đông 2: Xây dựng kế hoạch trong tuần - Lớp trưởng điều hành các tổ thảo luận - GV giao nhiệm vụ: Các nhóm hãy thảo và báo cáo kế hoạch tuần 6 luận, bàn bạc và đưa ra những việc cần + Tổ 1 làm trong tuần tới (TG: 5P) + Tổ 2 + Tổ 3 - GV ghi tóm tắt kế hoạch lên bảng hoặc bảng phụ - Nề nếp: Duy trì và thực hiện tốt mọi nề nếp - Học tập: - Lập thành tích trong học tập - Chuẩn bị bài trước khi tới lớp. - Vệ sinh: Vệ sinh cá nhân, lớp học, khu vực tư quản sạch sẽ. - Hoạt động khác + Chấp hành luật ATGT + Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh lớp học, khu vực sân trường. - Tiếp tục trang trí lớp học - Hưởng ứng tuần lễ Học tập suốt đời Hoạt động 3. GDKNS : Kĩ năng tự bảo vệ bản thân H: Các em có thể sẽ gặp những sự cố gì khi ở một mình? Hs nêu Vậy các em cần làm những việc gì khi gặp sự cố đó? - Giáo viên hướng dẫn cho học sinh một số -HS trả lời. kĩ năng cơ bản tự bảo vệ bản thân. -HS trả lời 17
  18. - Không cho phép người khác chạm vào cơ -HS lắng nghe. thể, đặc biệt là vùng nhạy cảm. - Tuyệt đối không đi theo người lạ. - Không được nhận bất cứ thứ gì từ người lạ. - Ứng xử khi bị lạc: Hướng dẫn HS khi ở nơi đông người, nếu không thấy bố mẹ phải đứng yên một chỗ chờ bố mẹ, người thân đến đón. Ngoài ra, hãy tìm chú bảo vệ, chú công an hay người lớn đáng tin cậy ở xung quanh để gọi điện cho bố mẹ, người thân. Đặc biệt cần nhớ số điện thoại của người thân. - Khi bị ai đó có y đồ muốn bắt cóc cần có những kĩ năng để chạy thoát: dùng tay, miệng, chân. - Không bao giờ mở cửa cho người lạ khi người lớn vắng nhà. 3. Tổng kết: - Cả lớp cùng hát bài: “Lớp chúng ta đoàn kêt” IV. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: 18