Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

docx 31 trang Lê Hoàng 19/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_vo_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Võ Thị Hồng Hạnh

  1. Tuần 9 Thứ 2 ngày 30 tháng 10 năm 2023 Hoạt động tập thể VIẾT THƯ GỬI THIẾP CHÚC MỪNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO CŨ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển ở HS tình cảm thiêng liêng thầy và trò - HS biết kính trọng, lễ phép, biết ơn và yêu quý các thầy giáo, cô giáo. - HS yêu trường, yêu lớp, thích đi học. - Phát triển các kĩ năng giao tiếp, kĩ năng ra quyết định 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự gỉải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. 3. Phẩm chất: Sống trách nhiệm, tự nguyện; chấp hành kỷ luật; tuân thủ pháp luật; bảo vệ nội quy, pháp luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sưu tầm các bức thư hay gửi thầy giáo cũ. - Cao dao, tục ngữ về người thầy, các câu chuyện về tình thầy trò - Các bài hát ca ngợi thầy, nói về mái trường, lớp học + Lớp chúng mình rất vui - Nhạc và lời: Mộng Lân + Bụi phấn - Nhạc: Vũ Hoàn, lời: Lê văn Lộc III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - GV thông báo cho HS biết nội dung, kế hoạch về hoạt động trước 1-2 tuần. - Hướng dẫn HS sưu tầm các bức thư hay gửi thầy giáo cũ - Hướng dẫn HS sưu tầm ca dao, tục ngữ về người thầy, các câu chuyện về tình thầy trò. - Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ - Xây dựng chương trình hoạt động trong 1 tiết 2. Khám phá - Cả lớp hát (hoặc nghe băng) bài hát “Bụi phấn”, Nhạc Vũ Hoàn, lời Lê Văn Lộc. - GV trao đổi với HS: Nội dung bài hát nói về điều gì? (Lòng kính yêu, biết ơn công lao người thầy của HS tình cảm của người HS dành cho người thầy) - Liên hệ cá nhân. + Các em đã bao giờ có cử chỉ, hành động hoặc lời nói thể hiện tình cảm yêu quý thầy giáo, cô giáo chưa? Lúc đó thái độ của các thầy giáo, cô giáo như thế nào? + Các em đã bao giờ được đón nhận tình cảm cao quý (cử chỉ, lời nói yêu thương hoặc sự giúp đỡ chân thành) của các thầy giáo, cô giáo? Tâm trạng của em lúc đó ra sao? Điều đó có ảnh hưởng đối với em như thế nào? - GV đọc cho HS nghe một bài bức thư gửi thầy giáo cũ - Hướng dẫn HS viết thư, gửi thiếp chúc mừng các thầy cô giáo cũ. - HS viết thư hoặc làm thiếp chúc mừng các thầy cô giáo cũ - GV có thể mời một số HS chia sẻ các bức thư các bưu thiếp các em đã viết
  2. - GV khen gợi HS đã biết thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn đối với các thầy cô giáo cũ và nhấn mạnh các thầy cô giáo cũ sẽ rất vui và tự hào khi nhận được những bức thư, bưu thiếp chúc mừng của các em. - HS hát, đọc thơ, ca dao tục ngữ về tình cảm thầy - trò. 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học - Dặn dò biết kính trọng, lễ phép, biết ơn và yêu quý các thầy giáo, cô giáo. - Viết thư hoặc làm thiếp chúc mừng các thầy cô giáo cũ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________ Tập đọc CÁI GÌ QUÝ NHẤT? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật. - Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng đọc diễn cảm, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ trong SGK. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Trò chơi: Đọc thơ truyền điện những câu thơ em thích trong bài Trước cổng trời. - Vì sao người ta gọi là “cổng trời”? (Vì đó là đèo cao giữa hai bên vách đá, từ đỉnh đèo nhìn xuống có thể thấy cả một khoảng trời lộ ra, có mây bay, có gió thoảng, tạo cảm giác như đó là cổng để đi lên trời). - GV nhận xét - GV giới thiệu bài: Trong cuộc sống, có những vấn đề cần trao đổi, tranh luận để tìm ra câu trả lời. Cái gì quý nhất trên đời là vấn đề nhiều HS đã từng tranh cãi. Các em hãy đọc bài cái gì quý nhất? để biết ý kiến riêng của ba bạn Hùng, Quý, Nam và ý kiến phân giải của thầy giáo. 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc - Gọi một HS khá đọc toàn bài - GV: bài gồm thành 3 đoạn: Đoạn 1. Từ đầu ... sống được không ? Đoạn 2. Quý và Nam ... phân giải Đoạn 3. Phần còn lại
  3. - 3HS đọc tiếp nối từng phần (2 lượt): GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu có như: sôi nổi, quý, hiếm, - HS tìm từ khó đọc. - Gọi HS đọc chú giải. - HS luyện đọc theo cặp. (Đọc 2 lượt bài) - Gọi các nhóm đọc bài trước lớp - GV đọc toàn bài, Chú ý cách đọc: Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật. Giọng Hùng, Quý, Nam : sôi nổi, hào hứng ; giọng thầy giáo: ôn tồn, chân tình, giàu sức thuyết phục. Nhấn giọng : quý nhất, lúa gạo, không ăn, không đúng, quý như vàng, thì giờ, ... HĐ2. Tìm hiểu bài - 1 HS đọc đoạn 1 + 2 - Cả lớp đọc thầm. + Theo Hùng, Quý, Nam, cái quý nhất trên đời là gì? (Hùng: Lúa gạo; Quý: Vàng; Nam: thì giờ). + Lí lẽ của mỗi bạn đưa ra để bảo vệ ý kiến của mình như thế nào? (Hùng : lúa gạo nuôi sống con người Quý : có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo Nam : có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc) - 1HS đọc đoạn 3. + Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là quý nhất? (HS nêu lí lẽ của thầy giáo, GV nhấn mạnh cách lập luận có tình của thầy giáo: Thầy khẳng định cái đúng của ba HS thể hiện lập luận có tình, tôn trọng ý kiến người đối thoại : Lúa gạo, vàng, thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất) Thầy nêu ra ý kiến mới sâu sắc hơn (Lập luận có lí : Không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị. Vì vậy, người lao động quý nhất.) + Chọn tên khác cho bài văn và nêu vì sao em chọn tên đó? (Cuộc tranh luận thú vị vì : bài văn thuật lại cuộc tranh luận thú vị giữa ba bạn nhỏ./ Ai có lí vì : Bài văn cuối cùng đến một kết luận giàu sức thuyết phục: Người lao động là đáng quý nhất). HĐ3. Đọc diễn cảm - Yêu cầu 5 HS đọc lại bài theo cách phân vai. (Người dẫn chuyện, Hùng, Quý, Nam, thầy giáo) - HS cả lớp theo dõi và nêu ra cách đọc hay. - HS luyện đọc đoạn 1 + 2 theo nhóm 2. - Thi đọc diễn cảm (phân vai). - GV nhận xét. 3. Vận dụng - Em sử dụng thời gian như thế nào cho hợp lí? - GV nhận xét, dặn dò - Đọc diễn cảm bài văn và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _______________________________
  4. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân . - Bài tập cần làm 1,2,3,4a. Khuyến khích HS làm thêm bài 4b. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK, bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Điền nhanh, điền đúng": Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân. 6m 5cm = m 10dm 2cm = dm - GV nhận xét. - GV giới thiệu bài, GV nêu nhiệm vụ học tập. 2. Thực hành Bài 1: HĐ cá nhân: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - Để thực hiện bài tập này em làm như thế nào ? - Đổi thành hỗn số với đơn vị cần chuyển, sau đó viết dưới dạng số thập phân. a) 35m 23cm =35 23 m = 35,23m b) 51dm 3cm = 51 3 dm= 51,3m 100 10 - 1 HS làm vào bảng phụ, cả lớp làm vở BT Bài 2: HĐ nhóm - HS nêu yêu cầu BT - GV ghi bảng : 315 cm = m - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm cách viết 315cm thành số đo có đơn vị là m. - HS nêu ý kiến trước lớp. GV kết luận cách làm : B1 : Tách 315cm = 300cm + 15cm = 3m 15cm B2 : 3m 15cm = 3 15 m 100 B3 : 3 15 m = 3,15m => vậy 315cm = 3,15m 100 Yêu cầu HS tự làm các bài tập còn lại vào vở. Gọi HS đọc kết quả, Lớp thống nhất đáp án đúng. Bài 3: HĐ cá nhân Yêu cầu HS đọc đề bài
  5. 245 HS phân tích: 3 km 245 m = 3 km = 3,245 km. 1000 HS làm vào vở BT. HS đổi vở để đối chiếu kết quả. Bài 4(a, c): HĐ cặp đôi HS đọc yêu cầu bài Cho HS thảo luận cách làm : 450 HS phân tích: 3,45 km =3 km = 3 km 450 m = 3450 m. 1000 Gọi 1 số em trình bày cách làm. GV kết luận: Đây là dạng toán ngược lại bài toán 1, làm theo thứ tự : - Đưa về hỗn số - Đưa về đơn vị phức hợp hoặc đơn vị đơn. - HS làm bài tập trong vở bài tập Toán. - GV theo dõi, giúp đỡ HS kém làm bài. Đáp án : a) 12m44cm b) 7dm4cm c) 3450m d) 34300m 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Ôn cách viết số đo độ dài dưới dạng STP IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________ Thứ 3 ngày 31tháng 10 năm 2023 Toán VIẾT SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Bảng đơn vị đo khối lượng. - Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng thường dùng. - Luyện tập viết các số đo k/l dưới dạng STP với các đơn vị đo khác nhau. - Bài tập cần làm 1, 2a, 3. Khuyến khích HS làm thêm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng đơn vị đo khối lượng kẽ sẵn, để trống một số ô bên trong, bảng phụ. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  6. 1. Khởi động - Cho HS nhắc lại cách viết số đo độ dài dưới dạng STP - GV giới thiệu: Trong tiết học này chúng ta cùng ôn tập về bảng đơn vị đo khối lượng và học cách viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân- Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Ôn tập về các đơn vị đo khối lượng *Bảng đơn vị đo khối lượng - GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn. - GV gọi 1 HS lên bảng viết các đơn vị đo khối lượng vào bảng các đơn vị đo đã kẻ sẵn. * Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề - GV yêu cầu : Em hãy nêu mối quan hệ giữa ki-lô-gam và héc-tô-gam, giữa ki-lô- gam và yến. - GV viết lên bảng mối quan hệ trên vào cột ki-lô-gam. - GV hỏi tiếp các đơn vị đo khác. sau đó viết lại vào bảng đơn vị đo để hoàn thành bảng đơnvị đo khối lượng như phần đồ dùng dạy học. - Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo khối lượng liền kề nhau. * Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn vị bé hơn tiếp liền nó. * Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 1 đơn vị tiếp liền nó. 10 + Quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng - GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa tấn với tạ, giữa ki-lô-gam với tấn, giữa tạ với ki-lô-gam. HĐ2. Hướng dẫn viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. - GV nêu ví dụ : Tìm số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm : 5tấn132kg = .... tấn - GV yêu cầu HS thảo luận để tìm số thập phân thích hợp điền vào chỗ trống. - GV nhận xét các cách làm mà HS đưa ra. 3. Thực hành Bài 1: HS tự làm bài sau đó thống nhất kết quả. a) 4 tấn 562 kg = 4,562 tấn c) 12 tấn 6 kg = 12,006 tấn b) 3 tấn 14 kg = 3, 014 tấn d) 500 kg = 0,500 tấn Bài 2: Tiến hành tương tự bài 1 Bài 3: HS đọc bài toán, nêu tóm tắt, thảo luận các bước tính sau đó làm và chữa bài Bài giải Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con sư tử đó trong một ngày là: 9 x 6 = 54 ( kg) Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con sư tử đó trong 30 ngày là: 54 x 30 = 1620 ( kg) 1620 kg = 1,620 tấn Đáp số: 1,620 tấn - HS chữa bài. Cả lớp và GV nhận xét. 4. Vận dụng GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà ôn bài, hoàn thành các bài tập còn lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
  7. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________ Chính tả NHỚ-VIẾT: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ PHÂN BIỆT ÂM ĐẦU L/N, ÂM CUỐI N/ NG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ và viết lại đúng chính tả bài Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà. Trình bày đúng khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do. - Làm được bài tập (2)a/b, hoặc BT(3)a/b . 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, VBT III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi: Viết những tiếng có vần uyên, uyết: VD: tuyên truyền, khuyên, thuyết, khuyết, tuyệt. - Đội nào tìm được nhiều từ và đúng hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Trao đổi về nội dung bài - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ - Bài thơ cho em biết điều gì ? - Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình, sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sông với sự gắn bó, hoà quyện giữa con người với thiên nhiên. HĐ2. Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. - HS nêu: Ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ, tháp khoan, lấp loáng bỡ ngỡ - Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ trên - Hướng dẫn cách trình bày: + Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày mỗi khổ thơ như thế nào? + Trình bày bài thơ như thế nào? + Trong bài thơ có những chữ nào phải viết hoa? HĐ3. Viết chính tả - GV đọc mẫu lần 1. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết chính tả - GV đọc – HS rà soát lỗi. - GV chấm bài và hướng dẫn HS chữa lỗi chính tả. 3. Thực hành
  8. - HS làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt. BT2. Gọi HS đọc yêu câu BT Mỗi cột trong bảng dưới đây ghi một cặp tiếng chỉ khác nhau ở âm đầu l hay n. Hãy tìm những từ ngữ có các tiếng đó. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm. - Các nhóm làm việc vào giấy khổ to. - Gọi nhóm làm xong trước trình bày, các nhóm khác bổ sung, GV ghi nhanh lên bảng từ HS bổ sung. VD : la- na lẻ- nẻ lo-no lở- nở La hét- nết na lẻ loi- nứt nẻ Lo lắng- ăn no đất nở - bột nở Con la - quả na tiền lẻ- nẻ mặt Lo nghĩ- no nê Lở loét - nở hoa Lê la-nu na nu nống đơn lẻ- nẻ toác Lo sợ- ngủ no mắt Lở mồm long móng- La bàn- na mở mắt nở mặt nở mày. BT2b. Tiến hành như BT 2a. Ví dụ về các từ : Man- mang Vần - vầng Buôn- buông Vươn- vươmg Lan man- mang vác Vần thơ- vầng Buôn làng- Vươn lên- vương Khai man- con mang trăng buông màn vãi nghĩ miên man- phụ Vần cơm- vầng Buôn bán- buông Vươn tay- vương nữ có mang trán trôi vấn man mát- mang đánh vần- vầng Buồn vui- buồng Vươn cổ- vương tơ mánh mặt trời the BT3. Gọi HS đọc yêu cầu BT - Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức + Chia lớp thành 2 đội. + Mỗi HS chỉ được viết một từ . Khi HS viết xong về chỗ thì HS khác mới được lên viết. Nhóm nào tìm được nhiều từ nhất là nhóm thắng cuộc. + GV tống kết cuộc thi. - Gọi 1 HS đọc lại các từ tìm được. VD : Một số từ láy âm đầu: la liệt, la lối, lă lướt, lạ lẫm, lạ lùng, lạc lõng lai láng, lam lũ, Một số từ láy có âm cuối là ng : lang thang, loáng thoáng, loạng choạng, lông bông, leng keng, lóng lánh, lung linh, - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - HS trình bày bài – HS nhận xét - GV nhận xét. 4. Vận dụng - Nhận xét tiết học - Làm lại bài tập vào vở ô li. Mỗi em viết ít nhất là 5 từ láy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________
  9. Thứ 4 ngày 01 tháng 11 năm 2023 Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Quan hệ giữa một số đơn vị đo diện tích thường dùng. - Luyện tập viét số đo diện tích dưới dạng STP theo các đơn vị đo khác nhau. - Bài tập cần làm 1, 2. Khuyến khích HS làm các bài còn lại. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng mét vuông. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS thi nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lương và cách viết đơn vị đo khối lượng dưới dạng STP. - Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị đo là ha. a. 2,3 km2 ; 4 ha 5m2 ; 9 ha 123 m2 b. 4,6 km2 ; 17 ha 34 m2 ; 7 ha 2345 m2 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Khám phá HĐ1: Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích - Giáo viên cho học sinh nêu lại lần lượt các đơn vị đo diện tích đã học. - Cho học sinh nêu quan hệ giữa các đơn vị đo kề liền. - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích: km2; ha với m2, giữa km2 và ha * Nhận xét: Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị liền sau nó và bằng 0,01 đơn vị liền trước nó. HĐ2: Ví dụ a.GV nêu VD:Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 3 m2 5 dm2 = ... m2 HS phân tích và nêu cách giải: 3 m2 5 dm2 = 3 5 m2 = 3,05 m2 100 Vậy : 3 m2 5 dm2 = 3,05 m2 b.GV cho HS thảo luận VD 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 42 dm2 = ... m2 HS nêu cách làm. HĐ3: Thực hành - HS làm bài tập 1, 2, 3 vào vở
  10. - GV theo dõi giúp đỡ HS kém làm bài. Bài 1: GV cho HS tự làm, sau đó thống nhất kết quả. Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài rồi làm và chữa bài a) 1654 m2 = 0,1654 ha b) 1 km2 = 100 ha c) 15 ha = 0,15 km2 Bài 3: HS tự làm và chữa bài. a) 5,34 km2 = 534 ha c) 6,5 km2 = 650 ha b) 16,5 m2 = 16 m2 50dm2 d) 7,6256 ha = 76256 m2 - GV chấm, chữa bài. 3. Vận dụng Ôn lại cách đổi các đơn vị đo diện tích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _______________________________ Tập đọc ĐẤT CÀ MAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cường của người Cà Mau. - Hiểu ý nghĩa của bài văn: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu quý con người ở mảnh đất tận cùng của Tổ quốc. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -Tranh minh hoạ trong SGK. - Bản đồ VN; tranh ảnh về cảnh thiên nhiên, con người trên mũi Cà Mau. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS đọc chuyện Cái gì quý nhất; trả lời câu hỏi về nội dung bài. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Luyện đọc: - GV đọc diễn cảm toàn bài. Nhấn giọng các từ gợi tả: mưa dông, đổ ngang, hối hả, đất xốp, đất nẻ chân chim. - GV h/d HS xác định 3 đoạn của bài văn. Đoạn 1: Từ đầu... nổi cơn dông Đoan 2: Từ Cà Mau đất xốp.... bằng thân cây đước
  11. Đoạn 3: Phần còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn(2 lượt bài) - HS đọc chú giải trong SGK. - HS luyện đọc theo cặp, tìm từ khó đọc. - Một HS đọc to trước lớp. HĐ2. Tìm hiểu bài: HS đọc đoạn 1 trả lời: + Mưa ở Cà Mau có gì khác thường? + Hãy đặt tên cho đoạn văn này? HS đọc đoan 2 trả lời: + Giải nghĩa một số từ khó: phập phều, cơn thịnh nộ, hằng hà sa số. + Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao? + Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào? + Hãy đặt tên cho đoạn văn này? HS đọc đoạn 3 trả lời: + Giải nghĩa từ khó: sấu cản mũi thuyền, hổ rình xem hát, + Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào? + Em hãy đặt tên cho đoạn 3? HĐ3. Luyện đọc diễn cảm: - GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4. - HS thi đọc diễn cảm toàn bài. 3. Vận dụng - Một HS nhắc lại ý nghĩa của bài. - GV nhận xét tiết học - Tiết sau: Ôn tập giữa học kì I; đọc các bài HTL đã học từ tuần 1 đến tuần 9. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _______________________________ Khoa học THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV. - Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ. - Luôn vận động, tuyên truyền mọi người không xa lánh; phân biệt đối xử với những người bị nhiễm HIV và gia đình họ. - GDKNS: KN xác định giá trị bản thân; KN thể hiện cảm thông. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình minh hoạ trang 36,37 SGK.
  12. -Tranh ảnh, tin bài về các hoạt động phòng tránh HIV/AIDS. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HIV/AIDS là gì ? - HIV có thể lây truyền qua con đường nào? - Chúng ta phải làm gì để phòng tránh HIV/AIDS? 2. Khám phá HĐ1: HIV/AIDS không lây nhiễm qua một số tiếp xúc thông thường. - HS thảo luận nhóm 2 trao đổi những hoạt động tiếp xúc nào không có khả năng lây nhiễm HIV/AIDS. - HS trả lời, GV kết luận. - GV tổ chức trò chơi: HIV không lây nhiễm qua con đường tiếp xúc thông thường. + Mỗi nhóm 4 HS .HS đọc lời thoại các nhân vật trong hình 1 và phân vai diễn lại tình huống. + Gọi nhóm HS lên diễn kịch. - GV nhận xét khen ngợi từng nhóm. HĐ2: Không nên xa lánh, phân biệt đối xử với người lây nhiễm HIV và gia đình họ. - HS hoạt động theo nhóm 2: Q/S hình 2, 4 trang 36, 37 SGK, đọc lời thoại trả lời câu hỏi: Nếu các bạn đó là người quen của em, em sẽ đối xử với các bạn đó như thế nào? - HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV khen những HS có cách ứng xử thông minh, biết thông cảm với hoàn cảnh của hai bạn nhỏ. - Hỏi: Qua ý kiến của các bạn em rút ra điều gì? HĐ3: Bày tỏ thái độ ý kiến. - HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi: Nếu ở trong tình huống đó, em sẽ làm gì? Tình huống 1: Lớp em có 1 bạn vừa chuyển đến. Bạn rất xinh xắn nên lúc đầu ai cũng muốn chơi với bạn. Khi biết bạn bị nhiễm HIV mọi người đều thay đổi thái độ vì sợ lây. Em sẽ làm gì khi đó? Tình huống 2: Em cùng các bạn đang chơi trò chơi “Bịt mắt bắt dê” thì Nam đến xin được chơi cùng. Nam đã bị nhiễm HIV từ mẹ. Em sẽ làm gì khi đó? Tình huống 3: Emcùng các bạn đang chơi thì thấy cô Lan đi chợ về. Cô cho mỗi đứa một quả ổi nhưng ai cũng rụt rè không dám nhận vì cô bị nhiễm HIV. Khi đó em sẽ làm gì ? 3. Vận dụng - Chúng ta cần có thái độ như thế nào với người nhiễm HIV và gia đình họ? - Làm như vậy có tác dụng gì? - HS học thuộc mục Bạn cần biết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _______________________________ Thứ 5 ngày 02 tháng 11 năm 2023
  13. Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố viết số đo độ dài, khối lượng và diện tích dưới dạng STP theo các đơn vị đo khác nhau. - Luyện giải bài toán có liên quan đến đơn vị đo độ dài, diện tích. - BT cần làm: 1, 2, 3, 4. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở... III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức thi đua: + Nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, khối lương và cách viết đơn vị đo khối lượng dưới dạng STP. - Nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích và cách viết đơn vị đo khối lượng dưới dạng STP. - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Khám phá Bài 1: HD cả lớp=> Cá nhân - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Hai đơn vị độ dài tiếp liền nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu lần ? - GV yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét, kết luận a) 42m 34cm = 42 m = 42,34m b) 56,29cm =56 m =56,29m c) 6m 2cm = 6 m =6,02m d) 4352 = 4000 m + 352m = 4km 352m = 4 km = 4,352km Bài 2: HĐ nhóm - Cho HS thảo luận nhóm theo yêu cầu : + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Hai đơn vị đo khối lượng tiếp liền nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu lần? - GV nhận xét, kết luận a.500g = 5001000 kg = 0,5kg b. 347g = 3471000 kg = 0,347kg
  14. c. 1,5tấn = 15001000tấn = 1500kg Bài 3: HĐ cả lớp => cá nhân - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa ki-lô-mét vuông, héc-ta, đề-xi-mét vuông với mét vuông. - GV yêu cầu HS làm bài - HS lần lượt nêu : 1km² = 1 000 000m² 1ha = 10 000m² 1m² = 100dm² - GV nhận xét HS. Bài 4: GV cho HS đọc đề bài, HS tự làm. Một HS trình bày các bước giải, cả lớp nhận xét. Bài giải 0,15 km = 150 m Ta có sơ đồ: Chiều dài: 150m Chiều rộng: Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 3 + 2 = 5 (phần) Chiều dài sân trường hình chữ nhật là: 150 : 5 x 3 = 90 (m) Chiều rộng sân trường hình chữ nhật là: 150 – 90 = 60 (m) Diện tích sân trường hình chữ nhật là: 90 x 60 = 5400 (m2) 5400 m2 = 0,54 ha. Đáp số: 5400 m2 ; 0,54 ha. - GV theo dõi giúp đỡ HS kém làm bài. 3. Vận dụng - Cho HS vận dụng làm bài toán sau: Một mặt bàn hình vuông có cạnh là 90cm. Diện tích mặt bàn đó là bao nhiêu mét vuông ? - Ôn lại cách đổi các đơn vị đo diện tích. - Ôn lại cách đổi số đo độ dài, khối lượng, diện tích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _______________________________ Kể chuyện ÔN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Luyện kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên.
  15. - Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên ; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn . - HS khá giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK ; nêu được trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - HS kể chuyện Cây cỏ nước Nam và nêu ý nghĩa của câu chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá HĐ1. Tìm hiểu yêu cầu của đề bài - Gọi HS đọc đề bài; GV dùng phấn gạch dưới các từ ngữ: đã nghe, đã đọc, giữa con người với thiên nhiên. Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. - 3 đến 5 HS nói tên câu chuyện mình định kể. VD : Tôi xin kể cho các bạn nghe câu chuyện Nữ Oa vá trời. Câu chuyện kể về sức mạnh của con người chinh phục thiên nhiên, để mang lại lợi ích cho con người. - GV ghi nhanh tiêu chí lên bảng: + Nội dung câu chuyện đúng chủ đề + Kể câu chuyện ngoài SGK + Cách kể hay, có phối hợp với giọng điệu, cử chỉ + Trả lời được câu hỏi của các bạn hoặc đặt được câu hỏi cho bạn HĐ2. Kể trong nhóm - Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 4 HS. - 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kể chuyện, nhận xét bổ sung cho nhau. - GV đi từng nhóm. Yêu cầu HS kể đúng trình tự mục gợi ý 3 đồng thời gợi ý cho HS trao đổi về về nội dung truyện. Ví dụ : * HS kể hỏi + Bạn thích chi tiết nào trong truyện ? Vì sao? + Qua câu chuyện bạn hiểu được điều gì? * HS nghe kể hỏi: + Qua câu chuyện bạn muốn nói với mọi người điều gì? + Tại sao bạn lại chọn câu chuyện này để kể? + Ý nghĩa câu chuyện này là gì ? HĐ3. Thi kể và trao đổi về ý nghĩa của truyện - Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
  16. - HS thi kể HS khác lắng nghe để hỏi lại bạn. HS thi kể hỏi lại bạn để tạo không khí sôi nổi hào hứng. - Khi kể, GV ghi tên HS tham gia thi kể, tên câu chuyện, ý nghĩa truyện vào từng cột trên bảng. - Gọi HS nhận xét truyện kể của bạn dựa vào tiêu chí đã nêu. - GV tổ chức cho HS bình chọn : + Bạn có câu chuyện hay nhất? Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất? - Ghi nhận xét và tuyên dương những HS kể chuyện tốt, chọn chuyện hay. 3. Vận dụng - Con người cần làm gì để thiên nhiên mãi tươi đẹp? + Yêu quý, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên, chăm sóc vật nuôi, không tàn phá rừng. - GV nhận xét tiết học - Dặn HS kể lại câu chuyện mà em đã nghe cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________ Luyện từ và câu ĐẠI TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được khái niệm đại từ; nhận biết đại từ trong thực tế. - Bước đầu biết sử dụng đại từ thay thế cho danh từ bị dùng lặp lại trong một văn bản ngắn. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3.Phẩm chất: Nghiêm túc bồi dưỡng vốn từ, giữ gìn sự trong sáng của TV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS hát - Gọi 3 HS đọc đoạn văn tả một cảnh đẹp ở quê em - Giới thiệu bài: - Viết bảng câu: Con mèo nhà em rất đẹp. Chú khoác trên mình tấm áo màu tro, mượt như nhung. - Yêu cầu HS đọc câu văn - Từ chú ở câu văn thứ 2 muốn nói đến đối tượng nào? - Giới thiệu: Từ chú ở câu thứ 2 dùng để thay thế cho con mèo ở câu 1. Nó được gọi là đại từ. Đại từ là gì? Dùng đại từ khi nói,viết có tác dụng gì? Chúng ta sẽ học bài hôm nay - Ghi bảng. 2. Khám phá HĐ1. Phần nhận xét: Bài tập 1:
  17. - HS đọc BT 1 phần nhận xét thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi trong SGK - HS trình bày. GV kết luận : + Những từ in đậm ở đoạn a (tớ, cậu) được dùng để xưng hô. + Từ in đậm ở đoạn b (nó) dùng để xưng hô, đồng thời thay thế cho danh từ (chích bông) trong câu cho khỏi lặp lại từ đó. + Những từ nói trên được gọi là đại từ: Đại từ có nghĩa là thay thế. - Kết luận: Các từ tớ, cậu, nó là đại từ. Từ tớ, cậu dùng để xưng hô, thay thế cho các nhân vật trong truyện là Hùng, Quý, Nam. Từ nó là từ xưng hô, đồng thời thay thế cho danh từ chích bông ở câu trước để tránh lặp từ ở câu thứ 2 Bài tập 2: Thực hiện tương tự BT 1. - Từ vậy thay cho từ thích; từ thế thay cho từ quý =>Vậy và thế cũng là đại từ. KL: Từ vậy, thế là đại từ dùng thay thế cho các động từ, tính từ trong câu cho khỏi lặp lại các từ đó. - Qua 2 bài tập, em hiểu thế nào là đại từ ? - Đại từ dùng để làm gì? HĐ2. Phần ghi nhớ: HS đọc và nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong SGK. HĐ3. Phần luyện tập. Bài tập 1. HS đọc BT1 HS nêu các từ in đậm trong đoạn thơ: Bác, Người, Ông Cụ, Người, Người, Người. + Những từ in đậm dùng để chỉ ai ? (Bác Hồ) + Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ điều gì ? (Biểu lộ thái độ tôn kính Bác) Bài tập 2. Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của BT - Bài ca dao là lời đối đáp giữa ai với ai ? (Lời đối đáp giữa nhân vật tự xưng là “ông” với “cò”) - 1 HS làm trên bảng phụ. - Cả lớp dùng bút chì gạch chân các đại từ được dùng trong bài ca dao. - Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng. (Các đại từ trong bài ca dao là : mày (chỉ cái cò), ông (chỉ người đang nói); tôi (chỉ cái cò); nó (chỉ cái diệc). Lưu ý : Nếu HS cho cò, vạc, nông, diệc cũng là đại từ thì GV giải thích đó là các danh từ, chúng vẫn chỉ các con vật đó chứ chưa chuyển nghĩa như ông (người đàn ông thuộc thế hệ sinh ra cha hoặc mẹ) Bài tập 3. Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài HS làm bài theo cặp dựa theo gợi ý sau Bước 1. Phát hiện danh từ lặp lại nhiều lần trong câu chuyện. Bước 2. Tìm đại từ thích hợp để thay thế cho từ chuột (là từ nó - thường dùng để chỉ sự vật) Nhắc HS chú ý : Cần cân nhắc để tránh thay thế từ chuột bằng quá nhiều từ nó, làm cho từ nó được lặp lại nhiều lần gây nhàm chán. Lời giải : Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên nó ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng nó to phình ra. Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, nó không sao lách qua khe hở được.
  18. 3. Vận dụng - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau: Tìm đại từ được dùng trong câu ca dao sau: Mình về có nhớ ta chăng Ta về, ta nhớ hàm răng mình cười. - Một vài HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về đại từ. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS xem lại bài tập 2, 3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ____________________________________ Thứ 6 ngày 03 tháng 11 năm 2023 Thể dục. ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ TAY. TRÒ CHƠI: DẪN BÓNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học hai động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung.Yêu cầu thực hiện tượng đối đúng động tác. - Chơi trò chơi “dẫn bóng”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia được các trò chơi. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. 3. Phẩm chất - Có ý thức tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh. - Chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình. - Chấp hành kỷ luật, tích cực, tự giác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Chuẩn bị một còi. Tranh thể dục lớp 5 ĐT: vươn thở và tay III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Phần Nội dung T/G Phương pháp dạy học - GV nhận lớp, phổ biến nội 2' - Đội hình 2 hàng dọc. Mở dung, yêu cầu giờ học. đầu - HS khởi động các khớp, vỗ 2' - Đội hình 4 hàng ngang, lớp trưởng tay và hát. điều khiển. - Chơi trò chơi: "Kết bạn” 2' GV tổ chức và hướng dẫn a, Học động tác vươn thở và 13-15' - GV tập hợp lớp theo 4 hàng ngang tay. - GV điều khiển cả lớp tập - Chia tổ tập luyện. - Lần 1 GV điều khiển, nhận xét. Cơ - Chia tổ tập luyện, cán sự điều bản khiển. GV theo dõi, nhận xét. - Các tổ thi đua trình diễn, GV nhận xét, tuyên dương. b. Chơi trò chơi:’’Dẫn bóng" 7-8’ - GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi.
  19. - HS chơi thử sau đó chơi chính thức. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát. 1-2' - Đội hình vòng tròn. Kết - Làm động tác thả lỏng. 1-2' thúc - GV và HS hệ thống nội 2' - HS nhắc lại nội dung bài học. dung bài học. - GV nhận xét tiết học. 1' _______________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG(TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giúp HS củng cố cách viết số đo độ dài, khối lượng và diện tích dưới dạng STP theo các đơn vị đo khác nhau. - BT cần làm: 1, 3, 4. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau: Đơn vị đo là m Đơn vị đo là dm Đơn vị đo là cm 12,5 m 76 dm 908 cm - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá Bài 1: GV cho HS tự làm. - Cho HS nhắc lại mối quan hệ của các đơn vị đo độ dài - Sau đó một HS nêu cách làm và đọc kết quả. - HS khác nhận xét. Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu BT - Viết các số đo sau dưới dạng đơn vị đo là ki- lô – gam GV Lưu ý : Cách dời dấu phẩy sang trái hoặc sang phải tuỳ theo đơn vị đo mới. - HS làm bài vào vở - 1 em đọc kết quả bài làm. Đáp án : 0,5 kg 0,347kg 1500 kg
  20. Bài 3 : Gợi ý : a) Đổi số đo từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ hơn. b) Đổi số đo từ đơn vị nhỏ ra số đo với đơn vị lớn hơn. HS tự làm bài, GV thu một số bài chấm nhận xét HS tự chữa bài Đáp án : a) 7 000 000m 2 40 000 m 2 85 000 m 2 b) 0,3 m 2 3m 2 5,15 m 2 Bài 4 : HS nêu yêu cầu bài tập, tóm tắt và cách giải . - Để tính diện tích sân trường hình chữ nhật, em phải biết kích thước nào ? - Để tìm chiều dài và chiiêù rộng, bài toán thuộc dạng toán mẫu nào em đã học? - Diện tích sân trường được tính theo đơn vị nào ? - HS làm bài tập vào vở bài tập - GV theo dõi giúp đỡ HS kém làm bài. Đáp án : 5400 m 2 ; 0,54 ha Bài 5: (Dành cho HS khá): - GV cho HS nhìn hình vẽ, cho biết túi cam cân nặng bao nhiêu? HS nêu túi cam cân nặng 1kg800g. - GV cho HS viết số thích hợp vào chỗ chấm: a. 1kg 800g =...... kg. b. 1kg800g = ....... g. - HS tự làm bài, sau đó nêu kết quả: a. 1kg 800g = 1,800 kg. b. 1kg800g = 1800 g. - GV theo dõi giúp đỡ HS kém làm bài. 3. Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Ôn cách viết số đo độ dài, khối lượng và diện tích dưới dạng STP theo các đơn vị đo khác nhau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________ Tập làm văn LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng trong thuyết trình, tranh luận . - GDKNS: thể hiện sự tự tin; lắng nghe tích cực; hợp tác. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có trách nhiệm và tự tin khi tranh luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, VBT III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động - Cho HS tổ chức thi đóng vai 1 trong 3 bạn để tranh luận cái gì quý nhất ? - Nhận xét, đưa ra giải pháp hỗ trợ.