Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_lop_345_tuan_1_nam_hoc_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng
- Tuần 1 Thứ 4 ngày 06 tháng 9 năm 2023 CÔNG NGHỆ 3 CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 01: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. - Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- + Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận khác nhau giữa đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Em yêu thiên nhiên” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát bạn nhỏ yêu + Trả lời: Trong bài hát bạn nhỏ những gì? yêu thiên nhiên, yêu mẹ cha, yêu Bác Hồ.. + Vậy thiên nhiên có những gì mà bạn nhỏ yêu + HS trả lời theo hiểu biết của nhỉ? mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về thiên nhiên và sản phẩm công nghệ. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Em hãy quan sát và gọi tên những đối tượng có + a. cây xanh; b. nón lá; c. núi trong hình 1. đá trên biển; d. đèn đọc sách; e. + Trong những đối tượng đó, đối tượng nào do quạt; g. Tivi. con người làm ra, đối tượng nào không phải do + Những đối tượng do con con người làm ra? người làm ra: b. nón lá; d. đèn đọc sách; e. quạt; g. Tivi. + Những đối tượng không phải do con người làm ra: a. cây xanh; c. núi đá trên biển; - GV mời các HS khác nhận xét. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- Sản phẩm công nghệ là sản phẩm do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống. Đối tượng tự nhiên không phải do con người tạo ra mà có sẵn trong tự nhiên như: động vật, thực vật, đất, nước,... Hoạt động 2. Tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày cầu bài và tiến hành thảo luận. kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: giải trí, + Tivi, máy thu thanh: có tác làm mát, chiếu sáng, bảo quản thực phẩm Em hãy dụng giải trí. nêu tác dụng của các sản phẩm công nghệ có tên + Quạt điện: có tác dụng làm trong hình. mát. + Tủ lạnh: có tác dụng bảo quản thực phẩm. Bóng đèn điện: có tác dụng chiếu sáng. . - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Các sản phẩm công nghệ có vai trò rất quan trọng trong đời sống của chúng ta. Càng ngày
- những sản phẩm công nghệ càng hiện đại giúp cho con người có cuộc sống tốt đẹp hơn. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên. (Làm việc nhóm 2) - GV mời các nhóm quan sát trong lớp học, ngoài - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu sân trường và nêu một số sản phẩm công nghệ và cầu bài và tiến hành thảo luận. đối tượng tự nhiên. - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện các nhóm trình bày những sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên mà nhóm vừa quan sát được. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 4. Thực hành quan sát và nêu một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu các nhóm thảo luận và kể tên các - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu sản phẩm công nghệ mà em biết có tác dụng như cầu bài và tiến hành thảo luận. mô tả dưới đây: - Đại diện các nhóm trình bày + Làm mát căn phòng: quạt, máy điều hoà,... + Chiếu sáng căn phòng: Bóng đèn điện,... + Cất giữ bảo quản thức ăn: tủ lạnh,... + Chiếu những bộ phim hay: Tivi,... + Làm nóng thức ăn: bếp điện, bếp ga,... - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em yêu cầu GV. biết. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên những sản phẩm công nghệ mà em biết. + Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản phẩm, đội đó thắng. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... MĨ THUẬT 5 Chủ đề 1 : CHÂN DUNG TỰ HỌA ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Biết yêu thương, có trách nhiệm với bản thân và bạn bè - Biết chia sẻ suy nghĩ 2. Về năng lực Chủ đề, góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau: 2.1. Năng lực đặc thù - Nhận biết các đặc điểm chi tiết trên khuôn mặt; - Vẽ được chân dung bạn em
- - Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về hình, màu đặc trưng của chân dung. 2.2. Năng lực chung - Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; - Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Biết dùng vât liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu, ) để thực hành sáng tạo chủ đề “Chân dung tự họa” 2.3. Năng lực khác - Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi, giới thiệu, nhận xét. - Năng lực khoa học: Vận dụng sự hiểu biết về biểu cảm của gương mặt để áp dụng vào các môn học khác và cuộc sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1 Giáo viên: Một số tranh, ảnh, sản phẩm của học sinh, loa đài.... 2 Học sinh: Giấy vẽ A4, giấy màu, màu, kéo, hồ dán, băng dính hai mặt và một số vật liệu khác... * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan,làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm,... và kết hợp với những phương pháp tích cực khác. * Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của học sinh Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đoán tâm - HS chơi theo hướng dẫn của GV trạng qua biểu hiện trên khuôn mặt. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Lắng nghe, mở bài học 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Hoạt động nhóm - Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 sách Học MT - Quan sát, thảo luận nhóm, báo cáo để tìm hiểu về tranh chân dung tự họa và cách kết quả thảo luận của nhóm mình. vẽ tranh chân dung tự họa qua các câu hỏi gợi mở. - GV tóm tắt: - Ghi nhớ + Tranh chân dung tự họa có thể được vẽ theo - Lắng nghe, tiếp thu quan sát qua gương mặt hoặc vẽ theo trí nhớ
- nhằm thể hiện đặc điểm của khuôn mặt và biểu đạt cảm xúc của người vẽ. + Khuôn mặt người bao gồm các bộ phận: - Tiếp thu Mắt, mũi, miệng, tai nằm đối xứng với nhau qua trục dọc chính giữa khuôn mặt. + Tranh chân dung tự họa có thể vẽ khuôn mặt, - Có thể vẽ màu, xé cắt dán bằng nửa người hoặc cả người và thể hiện bằng giấy màu, vải, đất nặn... nhiều hình thức, chất liệu. + Tranh chân dung tự họa có bố cục cân đối, - Tiếp thu màu sắc hài hòa, kết hợp đậm nhạt để biểu đạt được cảm xúc của nhân vật. CÁCH THỰC HIỆN * Tiến trình của hoạt động: - Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách thể hiện tranh chân dung tự họa phù hợp qua một số - Thảo luận, trả lời câu hỏi gợi mở. - Yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và thảo luận nhóm để tìm hiểu cách vẽ tranh chân dung tự - Quan sát, thảo luận nhóm và báo họa. cáo - Yêu cầu HS tham khảo hình 1.3 để có thêm ý tưởng tạo hình cho bức tranh chân dung chân dung tự họa của mình. - Quan sát, tìm ra thêm ý tưởng hay - GV tóm tắt, minh họa trực tiếp: cho bài vẽ của mình. + Vẽ phác hình khuôn mặt. + Vẽ các bộ phận. - Quan sát, tiếp thu cách làm + Vẽ màu hoàn thiện bài. - Vuông, tròn, trái xoan... 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THỰC - Mắt, mũi, miệng, tóc... HÀNH. - Theo ý thích * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức HS hoạt động cá nhân. - Yêu cầu HS vẽ chân dung tự họa bằng các chất liệu tự chọn. - Vẽ cá nhân - Quan sát, động viên HS hoàn thành bài vẽ. - Thể hiện chân dung tự họa bằng chất liệu tự chọn. - Thực hiện * Dặn dò: - Nhắc nhở HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm để trưng bày, giới thiệu sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
- ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Thứ năm ngày 07 tháng 9 năm 2023 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN NỘI QUY THƯ VIỆN VÀ CÁCH TÌM SÁCH THEO MÃ MÀU __________________________________________ MĨ THUẬT 2 MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức Hình thức, sự xuất hiện đa dạng của mĩ thuật trong cuộc sống. 2.Năng lực –Nhận biết hình thức và tên gọi một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống; –Nhận biết được sự biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống. 3.Phẩm chất –Yêu thích một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống xung quanh; – Có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong cuộc sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Với môn Mĩ thuật, sự chuẩn bị của GV và HS tuỳ thuộc vào điều kiện cơ sở vật chất thực tế của nhà trường.) –Một số TPMT, clip (nếu có điều kiện) có nội dung liên quan đến sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống; –Một số SPMT gần gũi tại địa phương. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC –GV mời một số HS nói những hiểu biết của mình về các TPMT, SPMT qua một số câu hỏi kiểm tra, củng cố kiến thức đã học như: + Những TPMT được biết đến bởi yếu tố nào? + Những SPMT thường xuất hiện ở đâu? –GV ghi tóm tắt câu trả lời của HS lên bảng (không đánh giá).
- –GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 2, trang 5, quan sát hình minh hoạ và cho biết đó là những tác phẩm, sản phẩm gì. –GV căn cứ những ý kiến HS đã phát biểu để bổ sung, làm rõ hơn về sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống, với những hình thức khác nhau như: + Pa nô, áp phích ở ngoài đường vào những dịp kỉ niệm, ngày lễ, + Cờ trang trí ở trường học nhân dịp khai giảng, chào đón năm học mới, + Những sản phẩm thủ công mĩ nghệ, đồ lưu niệm, – GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về những SPMT được làm từ vật liệu tái sử dụng. Khi giải thích cần phân tích ngắn gọn trên vật thật để HS liên tưởng đến những điều đã được học về yếu tố và nguyên lí tạo hình. –Sau khi giải thích, GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 2, trang 6 − 7, để có thể quan sát rõ hơn những hình thức khác của mĩ thuật trong cuộc sống. –Sau đó, GV mời từng HS nói về các TPMT, SPMT mà mình đã nhìn thấy trong trường học cũng như ở nhà, hay ở những nơi mà HS đã đến. __________________________________________ KĨ THUẬT 5 ĐÍNH KHUY HAI LỖ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách đính khuy hai lỗ. - Đính được ít nhất một khuy hai lỗ. Đính khuy tương đối chắc chắn. - Rèn luyện tính cẩn thận. - Với HS khéo tay: Đính được ít nhất 2 khuy 2 lỗ đúng đường vạch dấu. Khuy đính chắc chắn. - Lấy chứng cứ nhận xét. - Năng lực: Năng lực thực hành, năng lực thao tác với đồ dùng, năng lực giải quyết vấn đề. - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: + Mẫu đính khuy hai lỗ. + Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ. + Vật liệu và dụng cụ cần thiết (kim, vải, phấn, thước...) - HS: Bộ đồ dùng KT 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- - Phương pháp vấn đáp, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu. - Đặt câu hỏi định hướng HS quan - HS quan sát một số mẫu khuy hai lỗ sát. và hình 1à SGK - Quan sát và rút ra nhận xét về: Đặc - Giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ. điểm hình dạng, kích thước, màu sắc của khuy hai lỗ. - Quan sát mẫu kết hợp với hình 1b SGK và nhận xét về: đờng chỉ đính khuy, khoảng cách giữa các khuy đính trên sản phẩm - HS quan sát vị trí của các khuy và lỗ khuyết trên hai nẹp áo. • Kết luận: + Đặc điểm của khuy: làm bằng nhiều vật liệu khác nhau, nhiều hình dạng, kích thước. + Vị trí của khuy trên hai nẹp áo: ngang bằng với vị trí của các lỗ khuyết, được cài qua khuyết để gài hai nẹp của sản phẩm vào với nhau. 2. Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật. - Đặt câu hỏi định hướng HS - HS đọc nội dung mục 1 và quan sát quan sát. hình 2 SGK để trả lời câu hỏi. + Cách vạch dấu các điểm +Thực hiện thao tác trong bước 1. đính khuy hai lỗ ? - HS đọc nội dung mục 2a và quan sát hình 3 SGK để nêu cách chuẩn bị Lưu ý: Vì đây là bài học đầu tiên đính khuy. về đính khuy nên GV cần hướng dẫn kĩ: - HS đọc nội dung mục 2b và quan + Cách đặt khuy vào điểm sát hình 4 SGK để nêu cách đính vạch dấu (2 lỗ khuy). khuy. + Cách giữ cố định khuy. + 1 HS thao tác 2-3 lần khâu đính còn + Xâu chỉ đôi và không quá lại dài. - Hướng dẫn cách đính khuy - HS quan sát hình 5, 6 SGK để nêu và thao tác mẫu lần khâu đính thứ cách quấn chỉ quanh chân khuy và kết nhất thúc đính khuy.
- - Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 7. - GV hướng dẫn thao tác như các bước trên và quan sát sản phẩm trả lời câu hỏi. + Vị trí của khuy trên hai nẹp áo: ngang bằng với vị trí của các lỗ khuyết, được cài qua khuyết để gài hai nẹp của sản phẩm vào với nhau. - Hướng dẫn nhanh lần 2 các bước đính khuy. 3. Hoạt động 3: Ứng dụng - Nhắc lại các bước đính khuy. - Tổ chức cho HS thi gấp nẹp, khâu lược nẹp, vạch dấu các điểm đính khuy theo các tổ. 4. Hoạt động 4: Sáng tạo - Tìm hiểu thêm các cách đính khuy khác. __________________________________________ MĨ THUẬT 4 Chủ đề 1: VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM (4 T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm khắc gỗ, tượng tròn). - Biết và giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng. - Biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng bằng vật liệu sẵn có. - HS khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một món quà lưu niệm. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết vận dụng sự hiểu biết về các hình cơ bản, sắp xếp bố cục và nội dung hợp lý, màu sắc hài hòa. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- - HS có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật của quê hương, đất nước. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. *HS học hoà nhập: Nhận ra được một số hình ảnh của điêu khắc đình làng (chạm khắc gỗ, tượng tròn). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về chạm khắc gỗ, tượng tròn ở đình làng để cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ điêu khắc đình làng với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi TC: “Ghép hình, đoán chữ” - GV nêu luật chơi, cách chơi, thời gian chơi. - HS chơi theo gợi ý của GV: Ghép các hình ảnh bức tranh Đình làng - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá Quan sát: Vẻ đẹp tạo hình trong chạm khắc gỗ ở đình làng - GV tổ chức cho HS quan sát hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 4, trang 5, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
- + Có những hình ảnh nào trong 2 bức chạm khắc? +Điêu khắc đình làng thường được thể hiện bằng chất liệu gì? +Điêu khắc đình làng thường miêu tả những nội dung gì của cuộc sống? + Ngoài các hình minh hoạ, em còn biết đến những bức chạm khắc gỗ nào? Ở đình làng nào? + Hình tượng nhân vật trong bức chạm khắc gỗ nào ấn tượng với em? Vì sao? + Tiên tắm đầm sen, điều voi đuổi hổ. + Gỗ + Hoa lá, con vật hay những sinh hoạt đời thường. + HS nêu: Bức chạm Chèo thuyền bắt cò; Vừa đánh vừa đàm tại Đình Nội, xã Việt Lập, huyện Tân Yên; bức chạm Long ổ, Ba tiên cỡi rồng tại chùa Bo Giầu, xã Nghĩa Hưng, huyện Lạng Giang. - GV nhận xét bổ sung (theo các hình mình họa đã được chuẩn bị) để khắc sâu hơn về tạo hình, chủ đề trong các bức chạm khắc gỗ. *Vẻ đẹp tạo hình trong tượng tròn ở đình làng: - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu tượng chó đá trong khu vực quần thể đình, chùa Địch Vĩ, SGK mĩ thuật 4, trang 6. + Chất liệu để làm tượng là gì? + Tượng có giống hình ảnh con chó thật không? Vì sao? + Tượng con chócó đặc điểm gì?
- - GV tóm tắt và bổ sung theo nội dung ở phần Em có biết, SGK mĩ thuật 4, trang 6 để HS hiểu thêm về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng. - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ: Em sẽ mô phỏng hình ảnh ở bức chạm khắc nào trong phần thực hành của mình? 3. Luyện tập, thực hành - GV yêu cầu HS vẽ mô phỏng lại hình ảnh chạm khắc ở đình làng mà mình thích (Vẽ nét) TIẾT 2: 3. Luyện tập, thực hành - GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận hình minh họa SGK, trang 7, nhận biết các bước tạo sản phẩm. - GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận hình minh họa, trang 8, nhận biết cách nặn: - GV nhấn mạnh để HS nhận biết: Đường nét và hình khối trong tạo hình nhân vật ở một số tác phẩm điêu khắc đình làng thường được cường điệu để nhấn mạnh ý tưởng sáng tạo, gây sự chú ý và ấn tượng hơn đối với người xem. - GV nêu yêu cầu: Từ bài vẽ nét ở tiết 1, thực hành sáng tạo SPMT theo cách phù hợp. TIẾT 3: 4. Vận dụng, trải nghiệm: Thảo luận
- - Thông qua SPMT của cá nhân nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS hướng dẫn các nhóm thảo luận, nhận xét sản phẩm của bạn theo các câu hỏi gợi ý: + Sản phẩm của bạn thực hiện theo hình thức nào? Vẻ đẹp của điêu khắc đình làng được thể hiện như thế nào trong sản phẩm mĩ thuật của bạn? + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? Vận dụng - GV cho HS quan sát hình minh họa SGK mĩ thuật 4, trang 10, thảo luận, tìm ra các bước: + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng SPMT. + Lựa chọn hình thức thực hiện phù hợp với vật liệu. + Lựa chọn vị trí và hình ảnh để trang trí. + Lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc hài hòa - GV yêu cầu HS sử dụng hình ảnh điêu khắc đình làng để tạo 1 món quà lưu niệm theo ý thích. TIẾT 4: Vận dụng - HS tiếp tục sử dụng hình ảnh điêu khắc đình làng để tạo 1 món quà lưu niệm theo ý thích. + Em/ nhóm em đã khai thác những tạo hình nào trong điêu khắc đình làng để thực hành, sáng tạo SPMT? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? + Hãy giới thiệu vẻ đẹp của điêu khắc đình làng và SPMT em đã thực hiện với bạn bè, người thân trong gia đình? - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của mình.
- * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em/ nhóm em đã khai thác những tạo hình nào trong điêu khắc đình làng để thực hành, sáng tạo SPMT? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? + Hãy giới thiệu vẻ đẹp của điêu khắc đình làng và SPMT em đã thực hiện với bạn bè, người thân trong gia đình? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ CÔNG NGHỆ 4 CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 1: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu video một số loài hoa một số cây - Một số HS lên trước lớp thực cảnh đẹp để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. - GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận sau khi xem - HS chia sẻ những suy nghĩ của xong video. mình qua xem video hoa và cây cảnh đẹp. - GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh không? - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Trong cuộc sống có rất nhiều loài hoa và cây cảnh khác nhau, mỗi loài hoa và cây cảnh có một lợi ích riêng. Đó là những lợi ích gì? Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Bài 1 – Lợi ích của hoa, cây cảnh với đời sống. ( Tiết 1) 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được
- hoa, cây cảnh được con người sử dụng để trang trí hầu hết các không gian sống, mang lại không gian xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con người, giúp con người gần gũi với thiên nhiên. b. Cách tiến hành: * Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 1 SHS tr.6 và trả lời câu hỏi: Quan sát hình 1, hãy cho - HS quan sát và trả lời câu hỏi. biết hoa, cây cảnh được dùng để trang trí ở những - Đại diện HS trả lời. nơi nào bằng cách sử dụng các thẻ gợi ý dưới đây: - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 1 – b, 2 – a, 3 – d, 4 – c. - GV kết luận: Hoa cây cảnh được dùng để trang trí - HS lắng nghe. ở trường học, công viên, đường phố, văn phòng,... - GV trình chiếu thêm cho HS quan sát hình ảnh về - HS quan sát. vai trò trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh. Hoa trang trí trong đám cưới
- - HS suy nghĩ và liên hệ bản thân. - Đại diện chia sẻ. - HS khác nhận xét. Cây cảnh trang trí trong phòng khách gia đình * Hoạt động luyện tập - GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế: + Chia sẻ với bạn bè về những nơi được trang trí bằng hoa, cây cảnh mà em biết. (Những nơi được trang trí bằng hoa, cây cảnh mà em biết là: • Trung tâm thương mại. • Nhà ở. • Sân vườn.) - HS thảo luận nhóm đôi. + Chia sẻ trải nghiệm, cảm nghĩ của bản thân về các - Đại diện HS chia sẻ. không gian đó. - Nhóm khác theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. * Hoạt động sáng tạo - GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ ý tưởng trang trí hoa, cây cảnh trong căn phòng, ngôi nhà, lớp học,... (Tranh trí hoa, cây cảnh trong ngôi nhà: • Đặt hoa vào chai hoặc lọ và treo chúng bằng - HS lắng nghe. dây trên tường. • Trồng những bụi cây phỉ thúy trước hiên nhà. • Sử dụng những loại cây cung cấp oxi để trong phòng ngủ.) - GV quan sát, lựa chọn nhóm có ý tưởng sáng tạo hay và chia sẻ cho cả lớp. * GV rút ra kết luận chung: - Hoa, cây cảnh được dùng để trang trí nhà ở, trường học, nơi làm việc, khu vui chơi, đường
- phố,... - Hoa, cây cảnh mang lại không gian xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con người, giúp con người gần gũi với thiên nhiên. Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò làm sạch không khí của hoa, cây cảnh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí, đồng thời nhận biết được một số loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí. HS có thể lựa chọn cây trồng phù hợp cho mục đích làm sạch không khí. b. Cách tiến hành * Hoạt động khám phá - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 2 SHS tr.7, 8 và - HS quan sát, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Em hãy sử dụng các thẻ dưới đây để 4. gọi tên các loài hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch - Đại diện các nhóm chia sẻ. không khí trong hình 2. - Nhóm khác theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a – cây nha đam, b – cây lan ý, c – cây ngọc ngân, d – cây vạn

