Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng

docx 14 trang Lê Hoàng 30/01/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_lop_345_tuan_15_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng

  1. Tuần 15 Thứ 2 ngày 11 tháng 12 năm 2023 MĨ THUẬT 5 CHÚ BỘ ĐỘI CỦA CHÚNG EM ( 2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được một số hoạt động cơ bản của bộ đội và đặc điểm về trang phục của một số quân chuẩn trong quân đội Nhân dân Việt Nam. - Thể hiện được hình ảnh chú bộ đội bằng nhiều hình thức và chất liệu. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. - Năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, mô tả và chia sẻ được cả nhận về sản phẩm; - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu ) để thực hành tạo sản phẩm. - Biết tôn trọng sản phẩm của mình, của bạn làm ra - Trung thực khi đưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm - Biết ơn, yêu quý, kính trọng chú bộ đội. * Đối với hs hòa nhập. Vẽ được tranh chú bộ đội đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 5. - Tranh, ảnh hoặc video, sản phẩm của HS về chủ đề bộ đội. HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 5. - Giấy vẽ, màu vẽ, giấy bìa màu, kéo, hồ dán, bút chì, IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động VD: Chọn một trong những bài hát về quân đội như “Cháu thương chú bộ đội”, “Màu áo chú bộ đội”, “Cháu hát về đảo xa”, cho lớp hát. Sau đó Gv nêu một số câu hỏi về một sô câu hỏi có trong lời bài hát. GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá - Tổ chức hoạt động nhóm. - Yêu cầu học sinh quan sát từng ảnh trong hình 6.1, sách học MĨ thuật lớp 5 (hoặc hình minh họa của giáo viên chuẩn bị), thảo luận nhóm để tìm hiểu nội dung chủ đề.
  2. Câu hỏi gợi mở: + Các chú bộ đội trong hình thuộc quân chủng nào? Trang phục của các chú bộ đội như thế nào? + Các chú bộ đội đang làm những công việc gì? Ở đâu? + Chú bộ đội có những hoạt động gì trong đời sống hàng ngày? + Em còn biết chú bộ đội làm những công việc gì khác để giúp nhân dân? + Em còn biết chú bộ đội làm những công việc gì khác để giúp đỡ các cháu thiếu nhi? - Yêu cầu học sinh quan sát hình 6.2 sách học MĨ thuật lớp 5 để tìm hiểu về hình thức, nội dung, chất liệu của các sản phẩm mĩ thuật về chủ đề “Chú bộ đội của chúng em”. Câu hỏi gợi mở: + Em thấy có những hình ảnh gì trong các bức tranh? Hình ảnh nào là chính? Hình ảnh nào là phụ? + Các bức tranh thể hiện những nội dung gì? + Các bức tranh thể hiện bằng chất liệu gì? Màu sắc ở các bức tranh được thể hiện như thế nào ? GV tóm tắt: - Quân đội Nhân dân Việt Nam có nhiều binh chủng như Lục quân, Hải quân, Không quân, - Đặc điểm trang phục của mỗi quân phục khác nhau: màu chủ đạo của Lục quân là màu xanh lá cây, Không quân là màu xanh da trời, Hải quân là màu trắng. - Hoạt động của chú bộ đội phong phú, đa dạng: + Chú bộ đội trong quân đội: Luyện tập bắn sung, tập võ thuật, tập đội hình, đội ngũ trên thao trường, hành quân, tuần tra, + Chú bộ đội giúp dân: Gặt lúa, đào mương, làm nhà, khám chữa bện, giúp dân vùng lũ, + Chú bộ đội với các cháu thiếu nhi: Dạy học, dạy hát, cắt tóc, + Chú bộ đội trong cuộc sống hang ngày: Chăm sóc vườn rau, vệ sinh doanh trại, sinh hoạt văn nghệ, - Có thể lấy ý tưởng từ các hoạt động của chú bộ đội để tạo hình sản phẩm “Chú bộ đội của chúng em” bằng các hình thức vẽ, xé/ cắt dán, nặn, 3. Luyện tập Cách thực hiện - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để lựa chọn nội dung, hình thức thể hiện sản phẩm tạo hình “Chú bộ đội của chúng em”. Câu hỏi gợi mở:
  3. + Em sẽ thể hiện hoạt động gì của chú bộ đội? + Em chọn hình thức, chất liệu nào để thể hiện? - Yêu cầu học sinh quan sát hình 6.3 sách học MĨ thuật lớp 5 để tham khảo cách thực hiện bức tranh về chú bộ đội. GV tóm tắt: Cách tạo sản phẩm theo chủ đề “Chú bộ đội của chúng em”: + Lựa chọn nội dung theo chủ đề. + Lựa chọn hình ảnh từ kho hình ảnh, sắp xếp thành sản phẩm tập thể. + Thêm hình ảnh khác tạo khong gian cho sản phẩm sinh động. - Yêu cầu học sinh tham khảo một số bức tranh trong hình 6.4, sách học MĨ thuật lớp 5 để có thêm ý tưởng sáng tạo bức tranh của nhóm. Thực hành Yêu cầu HS thảo luận nhóm lựa chọn nội dung, hình thức thể hiện sản phẩm của nhóm. *Hoạt động cá nhân - Tổ chức HS vẽ hoặc kí họa dáng người theo quan sát: + Một vài HS đứng tạo một số dáng hoạt đông khác nhau của chú bộ đội (đi, đứng, ngồi, cúi, ) làm mẫu. + Các HS khác vẽ kí họa dáng người theo mẫu. - Hướng dẫn HS vẽ them chi tiết cho trang phục như mũ, giày, ba lô, để xây dựng kho hình ảnh và lựa chọn màu sắc phù hợp với hình kí họa tạo dáng cú bộ đội (có thể chọn hình thức xé dán hoặc nặn theo các dáng của hình kí họa). - Gợi ý HS có thể vẽ dáng hoạt động của chú bộ đội theo trí nhớ hoặc theo tưởng tượng. *Hoạt động nhóm - Yêu cầu học sinh: - Thảo luận để lựa chọn nội dung của bức tranh (Chú bộ đội giúp dân, chú bộ đội với thiếu nhi, ). - Lựa chọn các hình ảnh trong kho hình ảnh để sắp xếp thành một bố cục theo nội dung đẫ thống nhất. - Thêm các hình ảnh khác tạo không gian cho bức tranh. Lưu ý Nhắc nhở HS: + Vẽ hình vừa với khổ giấy. + Vẽ, sắp xếp hình ảnh chính phụ, xa, gần cho cân đối và hợp lí, sủ dụng màu sắc có đậm nhạt. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm
  4. - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình về sản phẩm của mình. Gợi ý các HS khác tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau. Đặt câu hỏi gợi mở để giúp HS khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình, tự đánh giá. Câu hỏi gợi mở: + Bức tranh của nhóm em có những hình ảnh gì? Hình ảnh nào là chính? Hình ảnh nào là phụ? Nhóm em đã thể hiện màu sắc như thế nào? + Nhóm em đã sử dụng chất liệu gì để thể hiện sản phẩm? + Nhóm em muốn kể câu chuyện gì về các chú bộ đội trong tranh? Nhóm em lựa chọn hình thức sắm vai, thuyết trình hay đóng kịch thể hiện? + Các thành viên trong nhóm được phân công nhiệm vụ gì? Ai thuyết trình? Ai sắm vai? Ai sắm vai nhân vật với lời thoại như thế nào? 4. Vận dụng Gợi ý HS tạo sản phẩm về chú bộ đội bằng các vật liệu khác như đất nặn, giấy màu, dây thép, giấy bồi, các vật liệu dễ tìm khác, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 12 năm 2023 MĨ THUẬT 1 Chủ đề 5: MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT (Tiết 3 ) ( Đã soạn ở tuần 13) _______________________________ CÔNG NGHỆ 4 TRỒNG HOA CÂY CẢNH TRONG CHẬU ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Tóm tắt được nội dung các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. - Biết một số dụng cụ được sử dụng trong việc trồng hoa và cây cảnh trong chậu. * Năng lực chung: - Chủ động, tích cực tham gia hoạt động học tập. * Phẩm chất: yêu lao động, yêu thiên nhiên, cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, màn chiếu. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  5. 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước trồng hoa - HS nhắc lại và cây cảnh trong chậu. - GV nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu các vật liệu, vật dụng sử dụng khi trồng hoa và cây cảnh trong chậu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan - HS thực hiện sát Hình 1 SHS tr.25 và thực hiện nhiệm vụ: Quan sát Hình 1: + Kể tên các vật liệu, vật dụng và dụng cụ cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu. + Sắp xếp các ảnh trong Hình 1 theo đúng thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh. - GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng hình, - HS thực hiện đối chiếu với thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS - HS trả lời, nhận xét. khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - Lắng nghe. + Vật liệu, dụng cụ, vật dụng cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu gồm: cây giống, chậu, giá thể, bình tưới cây, găng tay làm vườn, xẻng nhỏ. + Sắp xếp các ảnh trong hình 1 theo đúng thứ tự các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu: e b d c a. - GV gọi 2 - 3 HS thực hiện trồng cây hoa - HS thực hiện giả định theo đúng các bước đã học. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV yêu cầu HS chuẩn bị đồ dùng theo - Ghi nhớ nhóm để chuẩn bị cho giờ thực hành. - Kể lại cho người thân nghe các bước trồng hoa, cây cảnh trong chậu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... KỸ THUẬT 5 LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được lợi ích của việc nuôi gà.
  6. - Nêu được lợi ích của việc nuôi gà. - Có ý thức chăm sóc , bảo vệ vật nuôi. - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng * Giáo viên: - Tranh ảnh minh họa các lợi ích của việc nuôi gà - Phiếu học tập : + Em hãy kễ các sản phẩm của việc chăn nuôi gà + Nuội gà em lại những lợi ích gì? + Nêu các sản phẩm được chế biến từ thịt gà và trứng gà. - Bảng phụ . * Học sinh: Sách, vở... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát. - HS hát. - Kiểm tra sản phẩm của học sinh. - HS trưng bày sản phẩm. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. - HS ghi vở. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút) *Mục tiêu: Biết được lợi ích của việc nuôi gà. *Cách tiến hành: Hoạt động1:Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi gà: - Nhóm trưởng điều khiển - Nêu cách thực hiện hoạt động 1 . - Thảo luận nhóm về việc nuôi gà. - Hướng dẫn HS tìm thông tin . - Đọc SGK , quan sát các hình ảnh trong bài học và liên hệ với thực tiễn nuôi gà ở gia đình, địa phương. - GV nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS theo dõi ghi nhớ. Các sản - Thịt gà, trứng gà. phẩm của nuôi - Lông gà gà - Phân gà
  7. - Gà lớn nhanh và có khả năng đẻ nhiều trứng / năm. - Cung cấp thịt, trứng dùng đđể làm thực phẩm hằng ngày. Trong thịt gà, trứng gà có nhiều chất bổ, nhất là chất đạm. Từ thịt gà, trứng gà có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau. Lợi ích của việc - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm. nuôi gà - Đem lại nguồn thu nhập kinh tế chủ yếu của nhiều gia đình ở nông thôn. - Nuôi gà tận dụng được nguồn thức ăn sẵn có trong thiên nhiên. - Cung cấp phân bón cho trồng trọt. HĐ2: Đánh giá kết quả học tập - GV nêu một số câu hỏi trắc - Hãy đánh dấu X vào ô trống ở câu trả nghiệm để đánh giá kết quả học lời đúng. tập của HS. Lợi ích của việc nuôi gà là: + Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm. + Cung cấp chất bột đường. + Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm. + Đem lại nguồn thu nhập cho người chăn nuôi + Làm thức ăn cho vật nuơi. +Làm cho môi trường xanh, sạch, đẹp. + Cung cấp phân bón cho cây trồng. + Xuất khẩu. - GV nhận xét phiếu BT - HS làm bài –báo cáo kết quả làm bài tập. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Gv nhận xét tinh thần thái độ và - HS nghe và thực hiện kết quả học tập của HS. - Về nhà xem trước bài: Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta. - Về nhà giúp gia đình chăm sóc gà - HS nghe và thực hiện (nếu nhà nuôi gà) _________________________________________________ MĨ THUẬT 4 CHỦ ĐỀ 4: VẺ ĐẸP TRONG CUỘC SỐNG (T3 ) ( Đã soạn ở tuần 13) ______________________________________________ Thứ tư ngày 13 tháng 12 năm 2023 CÔNG NGHỆ 3
  8. AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nhận biết một số tình huống không an toàn từ môi trường công nghệ trong gia đình. - Nêu được thiệt hại có thể xảy ra từ các tình huống không an toàn. - Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ trong đời sống gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh nhận biết các thiết bị công nghệ trong gia đình - Cách tiến hành: - GV dùng thẻ đã viết sẵn tên một số đồ dùng trong - HS lên gắn thẻ vào bảng phân gia đình. Y/C HS phân loại thành 2 nhóm: Thiết bị loại. công nghệ và Đồ dùng tự nhiên + GV nêu câu hỏi: Khi sử dụng các thiết bị công + HS trả lời theo hiểu biết của nghệ các con cần đảm bảo điều gì? mình
  9. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Nhận biết một số tình huống không an toàn của môi trường công nghệ trong gia đình. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu các tình huống không an toàn trong môi trường công nghệ (làm việc nhóm 2) - GV cho HS QS và trao đổi về các tình huống - Học sinh trao đổi theo nhóm 2 trong H1 theo các gợi ý: +H1a. Đang tắm khi bình nóng + Nêu tình huống trong mỗi hình lạnh chưa tắt => Có thể sẽ bị điện + Trong tình huống đó có thể xảy ra nguy hiểm gì? giật + H1b.Bật lửa gần bình ga => Có - GV mời các HS khác nhận xét. thể gây cháy nổ nếu ga bị rò rỉ - GV nhận xét chung, tuyên dương. + H1c..... - GV chốt HĐ1, nhắc nhở HS cần sử dụng đúng - HS nhận xét ý kiến của bạn. cách các sản phẩm công nghệ để đảm bảo an toàn - Lắng nghe rút kinh nghiệ cho bản thân và mọi người 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành phân biệt tình huống có thể gây bỏng và tình huống có thể gây điện giật (Làm việc nhóm 4) - GV dùng các thẻ ghi các tình huống và bảng phân - Học sinh làm việc nhóm 4, gắn loại (SGK) các hình bào bảng - Các nhóm gắn nhanh các thẻ vào bảng - Đại diện các nhóm trình bày: Tình huống có thể Tình huống có thể gây bỏng gây điện giật - GV theo dõi, khích lệ - GV giới thiệu một số nhãn cảnh báo dán trên các - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thiết bị hoặc đặt tại các khu vực nguy hiểm (SGK) - HS quan sát - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ND:
  10. Nếu sử dụng sản phẩm công nghệ không đúng cách có thể gây hại cho sản phẩm và ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Phân biệt tình huống an toàn và không an toàn trong môi trường công nghệ (làm việc nhóm 4) - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Lớp chia thành các đội theo + Giao cho mỗi đội 1 bộ thẻ có ảnh các tình huống yêu cầu GV. an toàn và không an toàn + Gắn nhanh các thẻ vào 2 nhóm trong bảng - HS lắng nghe luật chơi. Tình huống an toàn Tình huống không an toàn - Học sinh tham gia chơi: - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ 5 ngày 14 tháng 11 năm 2023 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC TO NGHE CHUNG Truyện: CÔ GIÁO LỚP EM ______________________________________________ Mĩ thuật 3 Chủ đề 6: BIẾT ƠN THẦY CÔ (4 tiết ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kiến thức về yếu tố chấm, nét, hình, màu cũng như sắp xếp hình ảnh chính, phụ...cho HS. - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô.
  11. - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT (làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - HS tái hiện được các hình ảnh đẹp, quen thuộc bằng hình thức, phương tiện, ngôn ngữ biểu đạt phù hợp với bản thân. - HS tự học, nhận ra những ưu điểm, hạn chế trong bài học qua lời nhận xét của thầy cô, bạn bè. - HS giao tiếp, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - HS sáng tạo, hình thành ý tưởng mới của bản thân trong quá trình học tập. - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác. - HS có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, lớp, chăm chỉ học tập, chuyên cần, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Tranh vẽ, sản phẩm mĩ thuật có hình ảnh về thầy cô. Tranh vẽ phong cảnh trường học. Tranh vẽ quang cảnh trường học nhân dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của HS (để so sánh). - Một số SPMT 3D (báo tường, thiệp chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11) bằng giấy, vải, đất nặn... - Một số bức ảnh phù hợp với chủ đề (nếu có điều kiện). 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 3, VBT Mĩ thuật 3. - Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1: 1. Khởi động GV bắt nhịp cho HS cả lớp bài hát về thầy cô giáo. GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá Quan sát - GV yêu cầu HS nhớ lại và liệt kê những việc làm hàng ngày của thầy cô ở trường. + Hãy kể về những việc làm của thầy cô ở trường? + Em sẽ chọn hình ảnh nào về thầy, cô để tạo SPMT của mình?
  12. 3. Luyện tập Thể hiện : Tạo 1 sản phẩm 2D về chủ đề thầy, cô giáo. GV hướng dẫn HS có thể vẽ, xé dán hình ảnh thầy, cô theo ý thích. TIẾT 2: 2. Khám phá - GV cho HS quan sát một số SPMT về chủ đề: “Biết ơn thầy cô” trong SGK MT3, trang 35 và tìm hiểu về nội dung, hình ảnh về thầy cô, màu sắc trong tranh vẽ, bài nặn... - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi gợi ý + Hình ảnh thầy cô được thể hiện trên sản phẩm? + Màu sắc thể hiện hình ảnh thầy cô ở mỗi sản phẩm? + Vẻ đẹp của mỗi chất liệu trong sản phẩm. - GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - Sau khi HS thực hiện các hoạt động tìm hiểu, GV tóm tắt, bổ sung một số thông tin liên quan đến công việc của thầy cô, đến nội dung, hình ảnh, màu sắc, chất liệu...trong SPMT, giúp HS nhận thức đầy đủ hơn. 3. Luyện tập Thể hiện: Tạo 1 sản phẩm 3D về chủ đề thầy, cô giáo. - GV tổ chức, gợi ý cho HS lựa chọn hình thức thực hành theo nhóm hoặc cá nhân:
  13. + Lựa chọn nội dung ý tưởng thể hiện của nhóm hoặc cá nhân. + Lựa chọn chất liệu yêu thích, phù hợp với ý tưởng, thuận lợi trong thể hiện sản phẩm. + Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm (trường hợp làm sản phẩm theo nhóm). TIẾT 3: 4. Vận dụng, trải nghiệm: Thảo luận - GV tổ chức cho HS đặt tên cho SPMT của mình và trao đổi trong nhóm về SPMT theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 37: + SPMT thể hiện hình ảnh gì và được làm bằng vật liệu nào? + Hình ảnh nào là chính trên sản phẩm? Hình ảnh nào hỗ trợ cho hình ảnh chính? + Đọc tên các màu và chỉ cho bạn biết màu nào là màu cơ bản, màu thứ cấp, màu đậm, màu nhạt. + Bạn thích SPMT nào nhất? Vì sao? - GV tổ chức cho HS thảo luận theo hình thức học cá nhân/ nhóm/ cả lớp, thực hiện nhận xét đánh giá về: + Nội dung ý tưởng, màu sắc, sắp xếp nhóm chính – phụ hình ảnh thầy cô, nhà trường trên các SPMT? + Vật liệu sử dụng trong sản phẩm? + Cách thể hiện khác nhau về hình ảnh thầy cô ở mỗi chất liệu như màu vẽ, đất nặn, giấy/bìa thủ công trong sản phẩm tạo hình 3D...? - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập của HS Vận dụng - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo trang 38, SGK để HS nhận biết: + Vật liệu chuẩn bị làm báo tường.
  14. + Các bước làm báo tường (chọn tên đầu báo, trang trí xung quanh tờ báo, viết nội dung báo và hoàn thiện). - GV tổ chức cho HS thực hiện sản phẩm nhóm: làm sản phẩm trang trí đầu báo tường kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - GV lưu ý HS: + Chọn tên đầu báo tường sao cho thể hiện được tình cảm biết ơn của mình tới thầy cô (ví dụ: Uống nước nhớ nguồn, Chắp cánh ước mơ, Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11...). + Cách chọn màu cho đầu báo: màu tươi sáng, rực rỡ, chữ viết đầu báo nên to, rõ ràng, có trang trí đẹp mắt. - GV quan sát, hướng dẫn HS còn lúng túng. - GV tổ chức cho HS học theo nhóm với các gợi ý: + Thống nhất tên đầu báo và nội dung báo tường. + Thống nhất hình thức thể hiện của báo tường. + Tìm kiếm, sưu tầm vật liệu để làm báo tường. + Phân công nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm. TIẾT 4: 4. Vận dụng, trải nghiệm HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm nhóm * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm. - GV đặt câu hỏi gợi ý để HS giới thiệu về ý tưởng nội dung, màu sắc, hình ảnh, cách sắp xếp nhóm chính – phụ...về nhà trường, thầy cô, bạn bè trên bức tranh, bài nặn, sản phẩm xé/cắt dán, tên đầu báo, nội dung và cách trang trí các hình ảnh trường học, thầy cô trên sản phẩm báo tường... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________________ Thứ 6 ngày 15 tháng 12 năm 2023 MĨ THUẬT 2 Chủ đề 6: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (Tiết 3 ) ( Đã soạn ở tuần 13)