Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_lop_345_tuan_18_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng
- Tuần 18 Thứ 3 ngày 02 tháng 1 năm 2024 MĨ THUẬT 1 Chủ đề 6: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN (4 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và gọi tên được các khối cơ bản - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo. - Nhận biết và gọi tên được các khối cơ bản - Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn. - Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản. - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn trong thực hành, sáng tạo. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết giao tiếp, hợp tác trong quá trình trưng bày sản phẩm theo nhóm. - Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Góp phần bồi dưỡng đức tính nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm cho HS thông qua các biểu hiện: + Biết giúp đỡ bạn cùng nhóm trong quá trình tạo sản phẩm từ các khối cơ bản. + Biết tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn làm ra, biết trung thực khi đưa ra các ý kiến nhận xét, đánh giá sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, SGV, Các đồ vật có khối cơ bản. 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 1, VBT Mĩ thuật 1. - Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán đồ vật”. GV đặt câu đố về quả cam, quả bầu, cái nón kết hợp với đáp án là tranh, ảnh về đồ vật đó để HS nhận biết chủ đề mới. 2. Khám phá Quan sát (nhận diện khối cơ bản) - GV yêu cầu HS quan sát mô hình các khối cơ bản đã chuẩn bị và đặt câu hỏi gợi ý để HS tìm hiểu:
- + Đây là khối hình gì? - GV giới thiệu yếu tố nhận diện: + Khối cầu: là khối có đường cong bao quanh, không có đường gấp khúc. + Khối chóp nón: là khối có đỉnh nhọn và đáy mở rộng có hình tròn. + Khối trụ: là khối có đỉnh và đáy là hình tròn. + Khối hộp vuông: là khối có các diện là hình vuông. + Khối chóp tam giác: là khối chóp có các diện là hình tam giác. (Khi giới thiệu, giáo viên chỉ vào khối để học sinh nhận biết về diện, đáy của khối.) - GV yêu cầu HS đọc đồng thanh tên của các khối. 2. Luyện tập, thực hành Thể hiện (nặn khối cơ bản mà em thích) - GV yêu cầu HS quan sát hình hướng dẫn cách tạo khối cơ bản bằng đất nặn trang 45, 46. - GV hướng dẫn cách nặn khối cơ bản. - GV yêu cầu HS nặn các khối cơ bản. TIẾT 2 1. Khám phá Quan sát (nhận dạng vật có khối cơ bản) - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa trong SGK trang 41 - 42 - 43 - 44 và nêu câu hỏi gợi ý: + Em hãy kể tên những vật có dạng khối cầu? + Em hãy kể tên những vật có dạng khối chóp nón?
- + Em hãy kể tên những vật có dạng khối trụ? * GV giáo dục thêm về ATGT thông qua các hình ảnh về cọc tiêu giao thông đường bộ, rào chắn giao thông đường bộ + Em hãy kể tên những vật có dạng khối hộp vuông? + Em hãy kể tên những vật có dạng khối chóp tam giác? + Ngoài những hình ảnh có trong sách em còn biết những vật có dạng khối cơ bản nào? (Kể trong lớp học và trong cuộc sống) 2. Luyện tập, thực hành Thể hiện (làm một vật có dạng khối cơ bản mà em thích từ đất nặn hoặc vật liệu tái sử dụng) GV yêu cầu HS thực hiện một vật có dạng khối mình yêu thích. TIẾT 3 3. Vận dụng, trải nghiệm Thảo luận - GV hướng dẫn học sinh hoạt động theo nhóm để thảo luận về sản phẩm của các thành viên trong nhóm theo gợi ý: + Em cho biết những sản phẩm nào có dạng khối cầu? + Những sản phẩm nào có dạng khối chóp nón? + Những sản phẩm nào có dạng khối trụ? + Những sản phẩm nào có dạng khối hộp vuông? + Những sản phẩm nào có dạng khối chóp tam giác? + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất? -Sau khi HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương sản phẩm cảu các nhóm. Vận dụng - GV phân tích các bước dùng khối cơ bản ghép với nhau để tạo nên một sản phẩm mĩ thuật, sách Mĩ thuật 1, trang 47. - GV cho HS nặn một vật có kết hợp của một số dạng khối cơ bản. TIẾT 4 Vận dụng GV yêu cầu HS hoàn thiện sản phẩm vận dụng sáng tạo. Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV bày một số sản phẩm mĩ thuật của học sinh trên bảng/kệ.
- - GV mời HS giới thiệu về món đồ chơi đã được trang trí của mình theo các câu hỏi gợi ý: + Đồ vật được tạo hình là gì? + Đồ vật đó được tạo nên từ những khối cơ bản nào? Số Biết Hiểu Vận dụng Tổng Nội dung câu,số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Lợi ích của hoa Số câu 1 1 1 2 1 và cây cảnh trong (1) (2) (8) đời sống; Một số Số điểm loại hoa, cây cảnh 1.0 1.0 2.0 3.0 2.0 phổ biến. 2. Vật liệu và dụng Số câu 2 1 3 cụ trồng hoa, cây (3;4) (5) cảnh trong chậu; Số điểm Gieo hạt hoa, cây 2.0 1.0 3.0 cảnh trong chậu 3. Trồng hoa, cây Số câu 1 1 1 2 1 cảnh trong chậu; (6) (7) (9) Chăm sóc hoa, cây Số điểm cảnh trong chậu 1.0 1.0 1.0 2.0 1.0 Số câu 4 3 1 1 7 2 Tổng 4.0 3.0 2.0 1.0 7.0 3.0 Số điểm + Em thích sản phẩm nào nhất? - GV nhận xét sản phẩm, nhận xét chung tiết học, giáo dục học sinh giữ gìn đồ vật và yêu thiên nhiên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ CÔNG NGHỆ 4 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 4 - HỌC KÌ 1 Năm học: 2023 – 2024
- BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2023 - 2024 Môn: Công nghệ – Lớp 4 (Thời gian làm bài: 35 phút) Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . .. . . . . . Lớp: 4........... Trường Tiểu học Xuân Mỹ Điểm Nhận xét của giáo viên ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... ...................................................................................................................... A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm). Khoanh vào câu đúng nhất Khi cây quang hợp, sẽ lấy khí..........từ không khí. A. Carbon B. O-xy-gen. C. Carbon dioxide D. Ni-tơ. Câu 2 (1,0 điểm). Khoanh vào câu sai. Đâu không phải là một đặc điểm của hoa mai? A. Được trồng phổ biến ở miền Nam, nở vào mùa xuân. B. Hoa thường có màu vàng, trắng. C. Có hương thơm đặc trưng, nổi bật. D. Tô điểm cho không gian ngày Tết thêm ấm cúng. Câu 3 (1,0 điểm). Khoanh vào câu đúng nhất. Loại dụng cụ trồng hoa, cây cảnh dùng để xúc đất, xới xáo đất, làm tơi xốp, là: A. Cưa B. Xẻng C. Kéo cắt tỉa cành cây D. Bình tưới cây Câu 4 (1,0 điểm). Khoanh vào câu đúng nhất Bước 2 của công việc gieo hạt cây cảnh trong chậu là: A. Chuẩn bị vật liệu, vật dụng, dụng cụ. B. Cho giá thể vào chậu. C. Gieo hạt. D. Tưới nước. Câu 5 (1,0 điểm). Khoanh vào câu sai Vật liệu, dụng cụ, vật dụng cần thiết để trồng hoa, cây cảnh trong chậu gồm: A. Cây giống, giá thể. B. Bình tưới cây, găng tay làm vườn. C. Xẻng nhỏ. D. Lỗ thoát dưới đáy chậu. Câu 6 (1,0 điểm). Khoanh vào câu đúng nhất Cây thiếu ánh sáng có biểu hiện gì? A. Lá cây bị vàng. B. Cháy lá. C. Cây yếu, vươn dài. D. Lá cây màu đỏ đậm.
- Câu 7: Khoanh tròn vào phương án đúng về tác dụng của việc cho sỏi dăm xuống đáy chậu. A. Giữ cho chậu không bị đổ. B. Giữ cho giá thể không bị lọt qua lỗ dưới đáy chậu. C. Giúp cây đứng vững trong chậu. D. Giúp giá thể trong chậu được thông thoáng. B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 8 (2,0 điểm). Cho các từ: bóng mượt, nhị hoa có màu vàng, nở quanh năm, trồng phổ biến ở miền Bắc, em hãy điền từ thích hợp và hoàn thiện câu dưới đây a. Hoa hồng là loài hoa đẹp, ., có hình dáng và hương thơm nổi bật, được trồng ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. b. Cây hoa đào ., hoa thường có màu đỏ, màu trắng hoặc màu hồng nhạt, nở vào mùa xuân. c. Cây hoa sen sống ở dưới nước, hoa nở vào mùa hè, cánh hoa thường có màu hồng, màu trắng, . d. Cây thiết mộc lan mọc thành hình nơ, .và có màu sẫm, hoa mọc thành chùm màu trắng và có mùi rất thơm. Câu 9 (1,0 điểm). Nêu các việc cần làm sau khi gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2023-2024 MÔN : CÔNG NGHỆ - LỚP 4 1. BIỂU ĐIỂM A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 C C B B D C A B.PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
- Câu Nội dung đáp án Biểu điểm Câu 1 a. Hoa hồng là loài hoa đẹp, nở quanh năm, có 0, 5 điểm hình dáng và hương thơm nổi bật, được trồng ở hầu (2,0 điểm) hết các quốc gia trên thế giới. b. Cây hoa đào trồng ở miền Bắc, hoa thường có 0,5 điểm màu đỏ, màu trắng hoặc màu hồng nhạt, nở vào mùa xuân. c. Cây hoa sen sống ở dưới nước, hoa nở vào mùa 0,5 điểm hè, cánh hoa thường có màu hồng, màu trắng, nhị hoa có màu vàng. d. Cây thiết mộc lan mọc thành hình nơ, bóng 0,5 điểm mượt và có màu sẫm, hoa mọc thành chùm màu trắng và có mùi rất thơm. Câu 2 Các việc cần làm sau khi gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu: (1,0 điểm) 0,5 điểm - Tưới nước đủ ẩm cho giá thể. 0,5 điểm - Thu dọn dụng cụ và vệ sinh sạch sẽ sau khi gieo hạt hoa và cây cảnh. KỸ THUẬT 5 SỬ DỤNG TỦ LẠNH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Trình bày được tác dụng của tủ lạnh, nhận biết được các bộ phận của tủ lạnh, nhận biết được các chức năng trạng thái của tủ lạnh. - Nhận biết, phân biệt các bộ phận của tủ lạnh. - Sử dụng tủ lạnh an toàn, tiết kiệm, hiệu quả phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV : Tranh ảnh minh họa HS: Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ: Em hãy nêu số vị trí đặt tủ lạnh trong - 2HS trả lời. nhà em? -Lớp nhận xét,bổ sung. 5. Tại sao không nên để tủ lạnh quá Tủ lạnh chứa đầy đồ ăn thức uống sẽ làm trống hoặc để quá nhiều đồ ăn thức lạnh nhanh hơn tủ lạnh trống. Nếu bạn uống?
- không có nhiều đồ chứa trong tủ lạnh, có thể cho vào tủ vài chai nước. Tuy nhiên nếu dự trữ thực phẩm quá nhiều sẽ ngăn chăn sự lưu thông khí lạnh, dẫn đến làm lạnh kém hiệu quả hơn. 6. Làm cách bảo quản thức ăn trong Điều chỉnh nhiệt độ phù hợp trong tủ tủ lạnh luôn tươi ngon? lạnh cần phù hợp với thời tiết, không nên để nhiệt độ cố định trong suốt thời gian dài. Nhiệt độ ở mức 5 tiêu hao rất nhiều năng lượng. Những ngày nóng, bạn nên tăng nhiệt độ ở mức 4. Ngược lại, những ngày lạnh bạn có thể điều chỉnh độ lạnh xuống mức 3. 7. Làm thế nào để cất giữ thực phẩm Một cách sử dụng tủ lạnh hiệu quả các bà trong tủ lạnh một cách khoa học? nội trợ cần chú ý cất giữ các thứ bên trong thật ngăn nắp, tạo khe hở hợp lý để luồng khí lạnh lưu thông dễ dàng, hạn chế tiêu thụ điện. Không nên cho thực phẩm đang còn nóng vào tủ lạnh ngay, hãy để nguội hẳn. Cách bố trí thực phẩm ở các ngăn: - Ngăn đông đá: Lưu trữ thực phẩm tươi sống (thịt, cá, hải sản), làm viên đá mát lạnh, kem hoặc sữa chua. - Ngăn mát tủ lạnh: Cánh cửa tủ (chỉ để thực phẩm khô hoặc các loại gia vị, sốt), kệ trên cùng (thức ăn thừa, đồ uống hoặc các thực phẩm ăn liền vào ngăn tủ), những kệ dưới (đặt trứng, sữa, các loại thịt hoặc hải sản muốn dùng nhanh hay rã đông), hộc tủ (được thiết kế giúp duy trì ẩm độ thích hợp cho các loại rau, củ, quả). Sắp xếp thức ăn gọn gàng, ngăn nắp tránh gặp các trường hợp hư hỏng ngoài ý muốn 8. Vệ sinh tủ lạnh như thế nào cho Cách sử dụng tủ lạnh hiệu quả đơn giản sạch sẽ? cần được thực hiện thường xuyên là vệ sinh tủ lạnh để hạn chế sự phát triển của nấm mốc, vi khuẩn. Chúng ta cần vệ sinh 1 - 2 lần trong tháng hoặc bất cứ khi nào các ngăn bám bẩn. Lưu ý lau sạch phần viền cao su ở cửa đóng mở giúp cửa đóng
- kín hơn, tránh hơi lạnh thoát ra ngoài làm tiêu hao điện năng. Cách khử mùi hôi tủ lạnh hiệu quả nhất Đồng thời mỗi năm 1 lần, người dùng cần cho thợ điện lạnh chuyên nghiệp kiểm tra lượng gas làm lạnh của máy, nếu thiếu gas phải bổ sung kịp thời, nếu không, đây chính là nguyên nhân gây tiêu tốn điện năng. .Củng cố - Dặn dò : -GV nhận xét, biểu dương HS. _________________________________________________ MĨ THUẬT 4 CHỦ ĐỀ 5:NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP (Thời gian thực hiện: 3/1-24/1/2024) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS khai thác hình ảnh từ những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS sử dụng yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) thể hiện được sự hài hòa trong cấu trúc, tỉ lệ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để tạo SPMT thể hiện được cảm xúc của bản thân về một kỉ niệm đẹp. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo một đồ chơi yêu thích. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết vận dụng sự hiểu biết về các hình cơ bản, sắp xếp bố cục và nội dung hợp lý, màu sắc hài hòa. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - HS có tình cảm yêu quý những người xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên:
- - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống của HS để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những kỉ niệm đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh ai giỏi” . - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian, chiếu hình ảnh cho HS chơi. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá *Hình ảnh lưu giữ kỉ niệm đẹp qua một số bức ảnh. - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh lưu giữ những kỉ niệm đẹp ở ảnh minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 33, hoặc một số hình ảnh do GV chuẩn bị thêm. - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 33 để HS nhận ra những kỉ niệm đẹp có trong cuộc sống. Từ đó liên hệ thực tế, bản thân đã có những kỉ niệm đẹp đáng nhớ nào cùng bạn bè, người thân. - GV có thể nêu yêu cầu khai thác sâu hơn về nội dung của hoạt động: + Em hãy kể về một kỉ niệm đáng nhớ nhất với em? + Trong từng khoảnh khắc đẹp lưu giữu kỉ niệm đáng nhớ của em, có những hình ảnh nào nổi bật? + Hãy miêu tả quang cảnh diễn ra hoạt động đáng nhớ đó? *Hình ảnh những kỉ niệm đẹp qua tác phẩm mĩ thuật. - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu tác phẩm: Trẻ em vui chơi (1972), tranh sơn mài của họa sĩ Nguyễn Tư Nghiêm trong SGK mĩ thuật 4, trang 34. - Hướng dẫn HS thảo luận (nhóm 2 hoặc 4) trả lời các câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 34 để nhận biết: + Chủ đề, nội dung của bức tranh diễn tả hoạt động gì? + Các hình ảnh chính, phụ trong tranh được sắp xếp như thế nào? + Màu sắc chủ đạo và cách sắp xếp màu sắc trong tranh?
- - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về các tác phẩm của họa sĩ Việt Nam hoặc nước ngoài, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận ra: + Các kỉ niệm đẹp được họa sĩ thể hiện trong tác phẩm thông qua các hoạt động hàng ngày của cuộc sống. + Hình ảnh chính phụ, các nhân vật trong từng tác phẩm được sắp xếp cân đối, làm nổi bật nội dung. + Màu sắc trong tranh được kết hợp hài hòa, diễn tả sinh động không gian diễn ra hoạt động,... - GV tóm tắt và bổ sung (giới thiệu về tác giả, tác phẩm): + Họa sĩ Nguyễn Tư Nghiêm (1922-2016), quê ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Ông học khóa XV, trường CĐMT Đông Dương (1941-1946). Ông nổi tiếng với các tác phẩm tranh sơn mài. Trong sự nghiệp sáng tác của mình, họa sĩ đã khai thác vẻ đẹp từ những hoạt động gần gũi trong cuộc sống, ông đã khéo léo trong việc kết hợp phong cách của mĩ thuật truyền thống với cách tạo hình hiện đại mang tính trang trí cao. + Bức tranh Trẻ em vui chơi của họa sĩ được sáng tác vào năm 1972 với chất liệu sơn mài truyền thống. Bức tranh diễn tả không khí vui chơi của nhóm trẻ đang phá cỗ, trông trăng. Hình ảnh các em bé đang chơi đùa rất hồn nhiên, say sưa, phần trung tâm bức tranh có em bé đang cầm đèn ông sao màu vàng tỏa sáng. Các em khác đang ngồi vẽ tranh xung quanh chuyện trò rôm rả. + Với những đóng góp của mình, ông được đánh giá là một trong những họa sĩ tiêu biểu cho nền mĩ thuật hiện đại Việt Nam. Ông đã nhận giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học, nghệ thuật năm 1996. Các tác phẩm chính của ông: Xuân Hồ Gươm (tranh sơn mài, 1975), Điệu múa cổ (tranh sơn mài, 1970), Gióng (tranh sơn mài, 1990), Mười hai con giáp (tranh màu bột, 2003),... + Tất cả các hình ảnh này đã được họa sĩ thể hiện một cách hài hòa thông qua những đường nét và màu sắc đơn giản, mộc mạc, gần gũi. Với cách xây dựng bố cục tròn khép kín cùng gam màu chủ đạo là nâu đỏ, bức tranh đã khiến người xem như đang được sống lại không khí Trung thu truyền thống xưa ấm cúng, bình yên và giàu màu sắc. *Hình ảnh những kỉ niệm đẹp qua một số sản phẩm mĩ thuật. - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK mĩ thuật 4, trang 35-36, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng SPMT. + Cách chọn ý tưởng, nội dung thể hiện SPMT. + Cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước sau diễn tả các hoạt động nổi bật trong từng SPMT.
- + Màu sắc trong từng sản phẩm được thể hiện nhiều sắc độ đậm-nhạt khác nhau làm nổi bật nội dung, hoạt động hoặc không khí muốn thể hiện. + Chủ đề, nội dung của bức tranh diễn tả hoạt động gì? + Các hình ảnh chính, phụ trong tranh được sắp xếp như thế nào? + Màu sắc chủ đạo và cách sắp xếp màu sắc trong tranh? - GV hướng dẫn HS quan sát các TPMT (GV chuẩn bị thêm) cùng thảo luận, trả lời câu hỏi để khai thác cách thực hiện. + Các kỉ niệm đẹp được họa sĩ thể hiện trong tác phẩm thông qua các hoạt động hàng ngày của cuộc sống. + Hình ảnh chính phụ, các nhân vật trong từng tác phẩm được sắp xếp cân đối, làm nổi bật nội dung. + Màu sắc trong tranh được kết hợp hài hòa, diễn tả sinh động không gian diễn ra hoạt động,... - GV tóm tắt: + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa chọn khi thực hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp: vẽ, xé dán 2D-3D, đắp nổi đất nặn, nặn tạo dáng,...hoặc kết hợp nhiều chất liệu và hình thức khác nhau. + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính phụ sao cho cân đối, rõ trọng tâm, nội dung đã chọn. + Nên sử dụng màu sắc có đậm nhạt khác nhau để thể hiện nội dung đã chọn. - Việc lựa chọn hình ảnh, chất liệu, bố cục, cách thể hiện, nên theo sự liên tưởng và khả năng thực hiện của mỗi cá nhân/nhóm HS. TIẾT 2: 3. Luyện tập, thực hành Thực hành việc sử dụng chất liệu khác nhau để tạo hình SPMT yêu thích thể hiện về chủ đề Những kỉ niệm đẹp. - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về chủ đề Những kỉ niệm đẹp bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán 2D-3D, hoặc dùng đất nặn,...). - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm (2-4). + Cách chọn nội dung: Chọn một trong những kỉ niệm đáng nhớ và để lại ấn tượng đẹp nhất của bản thân với gia đình, bạn bè, thầy cô giáo,...mà em đã từng trải qua. Có thể là: một chuyến đi chơi, một cuộc thi, một kì nghỉ bên gia đình, một buổi đi xem các chương trình biểu diễn yêu thích,...
- + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước sau cho cân đối, hợp lí, rõ trọng tâm nội dung muốn diễn đạt. + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT. - GV có thể thị phạm trực tiếp cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ cho HS quan sát và nhận biết. *Lưu ý: - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ đề để thuận tiện phân tích các bước thực hiện: + Phân tích hình tham khảo trong SGK mĩ thuật 4, trang 37. + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt). - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. TIẾT 3: 4. Vận dụng, trải nghiệm: Thảo luận - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 38. - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về việc tái hiện hình ảnh kỉ niệm đẹp qua SPMT: + Kỉ niệm đó diễn ra ở đâu? Vào thời điểm nào trong ngày? + Em đã sử dụng màu sắc như thế nào để diễn tả không gian và thời gian lúc đó? + Có những hình ảnh phụ nào khác xung quanh hoạt động của chính em/nhóm em đã thể hiện? - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của hoạt động. Vận dụng GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích cách tạo hình và trang trí một con rối hình chú hề bằng cách vẽ, cắt dán từ vật liệu sẵn có. - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, trang trí con rối hình chú hề ở SGK mĩ thuật 4, trang 39-40. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản phẩm (lõi giấy vệ sinh hoặc giấy bìa, que gỗ, sợi dây, giấy trắng, giấy màu, bìa màu, màu vẽ, kéo, keo dán giấy). + Lựa chọn hình để trang trí: hình ảnh chú hề em đã từng được xem. - GV lưu ý HS về kĩ thuật thực hiện:
- + Cắt giấy bìa màu (hai màu khác nhau), xếp hai đầu vuông góc và gấp tạo chân tay dạng lò xo của chú hề. Lưu ý: tỉ lệ giữa các bộ phận chân, tay, đầu hài hòa, cân đối. + Vẽ các bộ phận, chi tiết: đầu, mũ, găng tay, giầy. Tô màu và cắt rời các bộ phận, sau đó đính ghép theo hình hướng dẫn tạo các chi tiết. Khi đính ghép tạo hình, chú ý chọn màu trang trí ở các chi tiết đảm bảo sự hợp lí, hài hòa trong sản phẩm. + Sử dụng một lõi giấy vệ sinh và trang trí bằng giấy màu tạo phần thân của con rối. Cấu trúc con rối cần đảm bảo sự cân đối giữa các bộ phận, tạo sự đẹp mắt. Trang trí phần thân theo ý thích bằng cách cắt dán giấy màu hình trang trí khác. + Tạo phần điều khiển bằng hai que gỗ buộc vuông góc với nhau và sợi dây. Buộc hai đầu dây vào phần thân chú hề, chú ý độ cân của dây để thuận tiện khi tay cầm điều khiển. + Đính ghép các bộ phận chi tiết còn lại: đầu, tay, chân vào phần thân tạo hình chú hề. + Buộc hai sợi dây từ tay đến que điều khiển, tạo con rối hình chú hề hoàn thiện. - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện SPMT. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm việc cá nhân, nhóm. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của mình. TIẾT 4: 4. Vận dụng, trải nghiệm GV yêu cầu HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm cá nhân, nhóm. * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em/ nhóm em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang trí sản phẩm? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? + Hãy xây dựng và kể một câu chuyện gắn liền với sản phẩm em đã thực hiện. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________
- Mạch kiến Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức, kĩ số điểm năng: Công nghệ TN TL TN TL TN TL TN TL và đời sống - Tự nhiên 2 Số câu 2 và công (1;7) nghệ. Số điểm 2.0 2.0 1 - Sử dụng 1 Số câu (3) 2 đèn học. (2) - Sử dụng quạt điện. Số điểm 1.0 1.0 2.0 - Sử dụng 1 1 Số câu 1 1 máy thu (4) (9) thanh. Số điểm 1.0 1.0 1.0 1.0 - Sử dụng 1 1 Số câu 2 máy thu (8) (5) hình. Số điểm 1.0 1.0 2.0 - An toàn Số câu 1 1 1 1 với môi (10) (6) trường công Số điểm nghệ trong 1.0 1.0 1.0 1.0 gia đình. Số câu 5 1 2 1 1 8 2 Tổng Số điểm 5.0 1.0 2.0 1.0 1.0 8.0 2.0 Thứ tư ngày 03 tháng 1 năm 2024 CÔNG NGHỆ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 3 CUỐI HỌC KÌ 1
- BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn: Công nghệ – Lớp 3 (Thời gian làm bài: 40 phút) Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . .. . . . . . Lớp: 3........... Trường Tiểu học Xuân Mỹ Điểm Nhận xét của giáo viên .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 8 điểm Câu 1: Khoanh vào câu đúng nhất Những sản phẩm công nghệ trong gia đình thường dùng để phục vụ các nhu cầu gì của con người? a. Nhu cầu ăn, mặc. b. Nhu cầu nghỉ ngơi, học tập và giải trí. c. Nhu cầu ăn, mặc, nghỉ ngơi, học tập và giải trí. Câu 2: Khoanh vào câu đúng: Khi sử dụng đèn học, cần: a. Đặt đèn trên bề mặt bàn bị ướt. b. Tắt đèn khi không sử dụng. c. Điều chỉnh độ cao, độ sáng và hướng chiếu sáng của đèn cho phù hợp. Câu 3: Khoanh vào câu đúng nhất Quạt điện có tác dụng: a. Tạo ra gió. b. Tạo ra gió, giúp làm mát. c. Giúp làm mát. Câu 4: Khoanh vào câu đúng nhất Máy thu thanh còn gọi là gì? a. ti-vi. b. ka-rao-ke. c. ra-đi-ô. Câu 5: Khoanh vào câu sai: Máy thu hình được dùng để:
- a. Sản xuất các chương trình truyền hình. b. Xem các chương trình truyền hình. c. Thu tín hiệu truyền hình. Câu 6: Khoanh vào câu đúng nhất: Nếu sử dụng sản phẩm công nghệ không đúng cách có thể xảy ra điều gì? a. Gây nguy hiểm cho con người. b. Gây tử vong. c. Gây hại cho sản phẩm và ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng của con người. Câu 7: Khoanh vào câu sai: Sản phẩm công nghệ làm mát căn phòng là: a. Quạt điện. b. Tủ lạnh. c. Máy lạnh. Câu 8: Khoanh vào câu đúng nhất Khi xem truyền hình, em sẽ ngồi như thế nào? a. Ngồi gần sát ti-vi. b. Ngồi rất xa ti-vi. c. Ngồi xem vừa với khoảng cách và tầm mắt khi xem. II. PHẦN TỰ LUẬN: 2 điểm Câu 9: Cho các từ Máy thu thanh, Đài truyền hình, em hãy điền từ thích hợp và hoàn thiện câu dưới đây: a) .. là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền hình qua ăng ten. b) .. là thiết bị thu nhận các tín hiệu truyền thanh qua ăng ten và phát ra loa. Câu 10: Khi có tình huống không an toàn xảy ra, em cần làm gì?
- HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2022-2023 MÔN : CÔNG NGHỆ - LỚP 3 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 8 điểm Mỗi câu đúng chấm 1 điểm. Câu 1: ý c Câu 2: ý b và c (Nếu HS chỉ khoanh đúng 1 ý chấm 0,5 điểm). Câu 3: b Câu 4: c Câu 5: a Câu 6: c Câu 7: b Câu 8: c II. PHẦN TỰ LUẬN: 2 điểm Câu 9 (1 điểm): Cho các từ Máy thu thanh, Đài truyền hình, em hãy điền từ thích hợp và hoàn thiện câu dưới đây: (M1) a) Đài truyền hình là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền hình qua ăng ten. b) Máy thu thanh là thiết bị thu nhận các tín hiệu truyền thanh qua ăng ten và phát ra loa. Câu 10 (1 điểm): Khi có tình huống không an toàn xảy ra, em cần làm gì? (M2) Khi có tình huống không an toàn xảy ra, em cần báo cho người lớn biết hoặc gọi điện đến các số điện thoại khẩn cấp. ______________________________________________ Thứ 5 ngày 04 tháng 1 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN CÙNG ĐỌC Truyện: NÀO MÌNH CÙNG BAY ______________________________________________
- Mĩ thuật 3 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu, biết và vận dụng được các yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo SPMT. - SPMT có sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố và thể hiện được nội dung theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, SGV 2. Học sinh: Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán, các vật liệu tái chế III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - Kiểm tra sĩ số và đồ dùng học tập của HS - GV nêu các tiêu chí của bài đánh giá: + Vận dụng được các yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo SPMT. + SPMT có sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố và thể hiện được nội dung theo yêu cầu. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: - GV yêu cầu HS Sử dụng các yếu tố tạo hình đã học để tạo 1 sản phẩm 2D hoặc 3D về chủ đề học tập. - GV gợi ý HS sử dụng các chất liệu sẵn có để tạo hình sao cho phù hợp. - GV gợi ý một số nội dung chủ đề: Em đi học, học nhóm, giờ ra chơi, các hoạt động ở trường . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Thứ 6 ngày 05 tháng 1 năm 2024 MĨ THUẬT 2 Chủ đề 7: GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (4 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản. - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. - HS sử dụng được SPMT trong thực hành và trang trí sản phẩm.
- - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. * Đối với hs hòa nhập. Vẽ được khuôn mặt đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có). 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật lớp 2. - Vở bài tập Mĩ thuật 2, bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động Lồng ghép giáo dục địa phương: Gia đình truyền thống ở Hà Tĩnh: Tổ chức trò chơi: Vẽ khuôn mặt thể hiện cảm xúc vui vẻ, bình thường, buồn bã. 2. Khám phá Quan sát những gương mặt thân quen trong cuộc sống - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh trong SGK, trang 42 và trả lời câu hỏi: + Khuôn mặt trong những bức ảnh trên thể hiện cảm xúc gì? - GV gợi ý HS tìm hiểu về sự biểu cảm của các gương mặt, đặt các câu hỏi có tính gợi mở như: Trong số các hình quan sát được, em thích khuôn mặt nào nhất? Vì sao? - GV cũng có thể yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan sát khuôn mặt bạn cùng lớp để trao đổi và trả lời các câu hỏi trên. - GV có thể tóm tắt cho HS rõ thêm về:

