Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng

docx 12 trang Lê Hoàng 30/01/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_lop_345_tuan_19_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng

  1. Tuần 19 Thứ 2 ngày 08 tháng 1 năm 2024 MĨ THUẬT 5 TÌM HIỂU TRANH THEO CHỦ ĐỀ “ƯỚC MƠ CỦA EM” ( T2) (Đã soạn ở tuần 17) _______________________________________________ Thứ 3 ngày 09 tháng 1 năm 2024 MĨ THUẬT 1 Chủ đề 6: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN ( Tiết 2 ) (Đã soạn ở tuần 18) _________________________________________________ CÔNG NGHỆ 4 CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực công nghệ: + Mô tả được sự cần thiết của ánh sáng, nước đối với hoa, cây cảnh. + Mô tả được cách giúp đảm bảo đủ ánh sáng, nước cho hoa, cây cảnh trồng chậu * Năng lực chung: - Phát triển năng lực trách nhiệm: Xác định đúng và đầy đủ nhiệm vụ của bản thân trong hoạt đông học tập và chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất được cách đảm bảo đủ ánh sáng, nước cho hoa, cây cảnh trồng chậu. * Phẩm chất: - Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến chăm sóc hóa, cây cảnh trồng chậu. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh, video giới thiệu về chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho học sinh xem video liên quan đến - HS xem video và trả lời các câu hoạt động chăm sóc hoa, cây cảnh trồng hỏi. chậu. - Trong video có những hoạt động chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu nào? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức:
  2. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2.1. Đảm bảo đủ ánh sáng cho hoa, cây cảnh - GV tổ chức cho HS quan sát H1 trong SGK - HS làm việc nhóm 2 và thảo luận: - Đại diện nhóm trả lời + Khi thừa ánh sáng, màu sắc của lá cây thay đổi như thế nào? (màu sắc của lá cây sẽ từ màu xanh chuyển thành màu vàng úa, cháy mép lá) - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình - HS làm việc nhóm 2 ảnh cây bị thiếu ánh sáng và nêu câu hỏi: - Đại diện nhóm trả lời + Khi thiếu ánh sáng, màu sắc của lá cây thay đổi như thế nào? (màu sắc của lá cây sẽ từ màu xanh chuyển thành màu nhạt hơn hoặc bị vàng úa) - GV tổ chức cho HS quan sát H2 SGK và - HS làm việc nhóm 2 thảo luận + Nêu các cách cung cấp đủ ánh sáng cho hoa, cây cảnh trồng chậu phù hợp với từng hình> - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận - HS báo cáo kết quả thảo luận + Hình a: Mở rèm cửa sổ + Hình b: Để cây ở ban công + Hình c: Đặt cây ở những nơi có đèn chiếu sáng - GV tổ chưc cho học sinh thảo luận để nêu - HS làm việc nhóm 2 cách giảm bớt ánh sáng cho hoa, cây cảnh khi ánh sáng quá mạnh. ( Đặt nơi râm, mát; che nắng cho cây, ....) - Tổ chức cho HS liên hệ thực tiến việc đảm - Học sinh chia sẻ những quan bào ánh sáng trong trồng hoa, cây cảnh ở gia sát của cá nhân đình. - Tổ chưc cho học sinh thảo luận: Vai trò của - HS làm việc nhóm 2, đại diện ánh sáng đối với hoa, cây cảnh nhóm chia sẻ. - GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ 2.2. Tưới nước cho hoa, cây cảnh - GV tổ chức cho HS quan sát H3 trong SGK - HS quan sát và trả lời: làm việc và thảo luân: Cây đủ nước và cây thiếu nước cá nhân khác nhau như thế nào? + Cây thiếu nước: lá bị héo - GV tổ chức cho HS quan sát một số tranh - HS quan sát và trả lời: làm việc ảnh cây bị thừa nước. cá nhân + Cây bị thừa nước lá cây bắt đầu vàng, uốn cong và rụng dần
  3. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV tổ chức cho HS quan sát H4 trong SGK - HS làm việc cá nhân nêu tên các cách tưới nước phù hợp từng hình - GV tổ chưc cho học sinh báo cáo kết quả - HS giơ thẻ số làm việc: GV đưa hình. + Hình a: 1 (Tưới nước bằng bình xịt) + Hình b: 2 (Tưới nước bằng bình tưới cây) + Hình c: 3 ( Bằng hệ thống tưới nhỏ rọt) - GV tổ chưc cho HS kể thêm những cách - Học sinh chia sẻ tưới nước cho hoa và cây cảnh - GV tổ chưc cho HS mô tả cách tưới nước - HS thực hiện theo yêu cầu của cho một loài hoa, cây cảnh mà học sinh đã GV thực hiện. - GV cùng HS đánh giá các cách tưới nước cho một loài hoa, cây cảnh mà học sinh đã mô tả - GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK - HS đọc ghi nhớ 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thực hiện một số công việc tưới nước cho - HS thực hiện ngoài giờ học hoa, cây cảnh tại gia đình, nhà trường. Nộp lại sản phẩm ( hình ảnh) vào buổi học tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... KỸ THUẬT 5 NUÔI DƯỠNG GÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết mục đích của việc nuôi dưỡng gà. - Biết cách cho gà ăn, cho gà uống.Biết kiên hệ thực tế để nêu cách cho gà uống ở gia đình hoặc địa phương (nếu có). - Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ vật nuôi. - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ theo nội dung sgk. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
  4. - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS hát bài "Đàn gà con" - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút) * Mục tiêu: - Biết mục đích của việc nuôi dưỡng gà. - Biết cách cho gà ăn, cho gà uống.Biết kiên hệ thực tế để nêu cách cho gà uống ở gia đình hoặc địa phương (nếu có). * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa việc nuôi gà. - Y/c HS thảo luận nhóm 4 các câu hỏi +Nuôi gà thì chúng ta cần cung cấp - Thảo luận nhóm 4 những gì cho nó? - Đại diện các nhóm trình bày + Muốn cho gà khỏe mạnh ta cần phải - Cả lớp nhận xét, bổ sung làm gì? + Nếu ta cho gà ăn uống kém thì sẽ như thế nào? - Gv kết luận Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cho gà ăn, uống. -Thảo luận nhóm 4 + Em hãy cho biết vì sao gà giò cần được ăn nhiều thức ăn cung cấp chất - Hs trả lời câu hỏi cá nhân, cặp đôi, bột đường và chất đạm? nhóm. + Theo em, cần cho gà đẻ ăn những thức ăn nào (kể tên) để cung cấp nhiều - Chia sẻ trước lớp chất đạm, chất khoáng và vi-ta-min? - Cả lớp bổ sung + Vì sao cần phải cung cấp đủ nước uống cho gà? + Nước cho gà uống phải như thế nào? Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập. - Cho HS làm vào phiếu câu hỏi trắc nghiệm. - Hs liên hệ - Gv Kết luận - Hs nhắc lại bài học 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
  5. + Nuôi gà cho con người những ích lợi - HS nêu gì ? + Cần cho gà ăn uống như thế nào để - HS nêu gà chóng lớn ? - Tìm hiểu cách chăm sóc và nuôi - HS nghe và thực hiện dưỡng gà ở gia đình hoặc địa phương em. _________________________________________________ MĨ THUẬT 4 CHỦ ĐỀ 5:NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP ( T2) ( Đã soạn ở tuần 18) ________________________________________________ Thứ tư ngày 10 tháng 1 năm 2024 CÔNG NGHỆ 3 Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Biết một số cách xử lí khi sự cố mất an toàn xảy ra. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết một số cách xử lí khi gặp sự cố mất an toàn xảy ra - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  6. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Nêu được cách sử dụng an toàn một số sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Tia chớp” - HS lắng nghe + Chia lớp thành 2 đội, giao cho mỗi đội một tập - Lớp chia thành 2 đội cùng tham thẻ có hình một số việc làm an toàn và không an gia chơi toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ. HS gắn các thẻ vào đúng nhóm + Đội nào nhanh và đúng thì đội đó thắng - Cả lớp nhận xét, bổ sung Sử dụng an toàn Sử dụng không an toàn - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Biết một số cách xử lí khi sự cố mất an toàn xảy ra - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Biết cách xử lí khi sự cố mất an toàn xảy ra (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh(H3) và y/c các nhóm - Học sinh làm việc nhóm 4, thảo thảo luận: luận và trình bày: + Mô tả các tình huống không an toàn được mô + H3a. Có đám cháy. Nhân vật tả trong H3 là gì? trong hình đã chạy ra xa chỗ có + Các nhân vật trong hình đã xử lí tình huống đó cháy và hô lớn để gây sự chú ý của như thế nào? mọi người xung quanh - Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết + H3b. Bị cháy ngay trong nhà. quả. Nhân vạt đã cúi khom người lấy khăn ướt bịt mũi, men theo tường để lần ra khỏi đám cháy + H3c. Dây điện bị hở. Nhân vật đã gọi người lớn đến giúp đỡ - GV nhận xét chung, tuyên dương. + H3d. Nhân vật đã gọi đến những số điện thoại khẩn cấp .- HS nêu một số sự cố khác
  7. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Em hãy nêu một số sự cố khác và cách xử lí sự cố đó như thế nào? - GV chốt NDHĐ - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Khi có tình huống không an toàn xảy ra cần gọi ngay cho người lớn đến giúp hoặc gọi đến các số điện thoại khẩn cấp (Tr33- SGK) 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành cách xử lí khi có sự cố không an toàn. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Thực hành xử lí các tình huống khi có sự cố không an toàn xảy ra (Làm việc nhóm 4) - GV giao phiếu có sẵn các tình huống sự cố và các - HS làm việc theo nhóm 4: thẻ ghi cách xử lí khác nhau. Y/C HS xếp các cách - Đại diện nhóm trình bày trước xử lí phù hợp với mỗi tình huống lớp. Tình huống Cách xử lí - HS nhận xét nhận xét Bỏng ? Cháy/Khói ? Điện giật ? Cắt/Đâm (vật nhọn) ? - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Chốt lại ND tiết học 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV y/c HS liệt kê vào phiếu những tình huống - HS liệt kê vào phiếu không an toàn mà em đã được chứng kiến; cách xử - Một số em hoàn thành trình lí của em và mọi người trong gia đình bày trước lớp - GV nhận xét chung, tuyên dương.Nhắc nhở những HS chưa hoàn thành về hoàn thành tiếp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................
  8. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________________ Thứ 5 ngày 11 tháng 1 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN CÙNG ĐỌC Truyện: CHÚ THỎ TINH KHÔN ______________________________________________ MĨ THUẬT 3 Chủ đề 7: CẢNH VẬT QUANH EM (4 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống. - Sử dụng yếu tố chính – phụ để thể hiện SPMT. - Sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. - Nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT. - Tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em. - Vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính – phụ trong thực hành, sáng tạo SPMT. - Nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có. - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. - Yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT. - Bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - Có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh vật xung quanh, danh lam thắng cảnh. *HS học hoà nhập: Biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...mang nội dung liên quan đến chủ đề: Cảnh vật quanh em. - SPMT có hình ảnh, màu sắc đẹp về cảnh vật (thiên nhiên, cuộc sống). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3.
  9. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi TC: “Đố bạn cảnh vật quanh tớ có những gì?” - GV nêu luật chơi, cách chơi, thời gian chơi. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá Quan sát *Cảnh vật trong cuộc sống: - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 40, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để nhận ra cảnh đẹp từng vùng miền khác nhau. Hình ảnh, màu sắc nào nổi bật trong mỗi bức ảnh trên? -Em biết những cảnh đẹp nào khác? Hãy miêu tả những cảnh đẹp đó? - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về cảnh đẹp có màu sắc phong phú cho HS quan sát và nhận biết. - GV tóm tắt và bổ sung. 3. Luyện tập, thực hành Thể hiện: Sử dụng hình thức yêu thích để tạo nên 1 SPMT về cảnh vật quanh em. - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về cảnh vật quanh em bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán hoặc dùng đất nặn). - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS làm SPMT theo nhóm (nhóm 2 hoặc nhóm 4), cá nhân... + Cách chọn nội dung: chọn cảnh vật ở không gian xa hoặc không gian gần, cảnh vật gần gũi quanh em, cảnh vật ở các điểm danh lam thắng cảnh... + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính, phụ trước sau cho cân đối hợp lí, rõ trọng tâm nội dung chủ đề.
  10. + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, tươi vui để thực hiện. TIẾT 2: 1. Khám phá *Cảnh vật trong tranh vẽ: - GV yêu cầu HS (cá nhân/nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 41, thảo luận nhóm (2 hoặc 4), trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu về hai bức tranh: - “Nhớ một chiều Tây Bắc” của họa sĩ Phan Kế An. - “Cảnh nông thôn thanh bình” của họa sĩ Lưu Văn Sìn. Quan sát cảnh vật trong cuộc sống Bức tranh thể hiện cảnh ở đâu? - Hình ảnh nào là chính, hình ảnh nào là phụ trong bức tranh? - GV tóm tắt và bổ sung: + Họa sĩ Phan Kế An (1923-2018) là họa sĩ Việt Nam thành công với chất liệu sơn mài và sơn dầu. Tranh của ông thường vẽ về phong cảnh và cảnh sinh hoạt của người nông dân. + Họa sĩ Lưu Văn Sìn (1910-1983) là họa sĩ Việt Nam có nhiều tác phẩm tranh sơn dầu về đề tài phong cảnh miền núi và nông thôn. *Cảnh vật trong SPMT: - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK MT3, trang 42, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng SPMT. + Cách chọn ý tưởng thể hiện SPMT. + Cách sắp xếp các hình ảnh chính – phụ, trước sau diễn tả không gian của cảnh vật trong từng SPMT. + Màu sắc trong từng sản phẩm thể hiện được nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau, làm nổi bật khung cảnh trong SPMT.
  11. - GV hướng dẫn HS quan sát các SPMT để khai thác thêm cách thực hiện. - GV tóm tắt: + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa chọn khi thực hiện chủ đề: Cảnh vật quanh em. + Muốn tạo được SPMT đẹp cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính, phụ sao cho cân đối, làm nổi bật nội dung đã chọn. + Nên sử dụng màu sắc có độ đậm, nhạt khác nhau để thể hiện cảnh vật sinh động và vui tươi hơn. 2. Luyện tập, thực hành Thể hiện: Sử dụng hình thức yêu thích để tạo nên 1 SPMT về cảnh vật quanh em. - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về cảnh vật quanh em bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán hoặc dùng đất nặn). - GV yêu cầu HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm, quan sát hướng dẫn kịp thời. TIẾT 3: 3. Vận dụng, trải nghiệm: Thảo luận - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 44: + Có những hình ảnh, màu sắc gì trong SPMT? + Chỉ ra các hình ảnh chính, phụ trong SPMT?
  12. + Chia sẻ cảm nhận về các sản phẩm? - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn cách thực hiện SPMT: + SPMT của bạn/ nhóm bạn gợi cho em liên tưởng đến cảnh vật ở đâu? + Hãy chia sẻ về quá trình thực hiện SPMT của em/ nhóm em? - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của hoạt động. Vận dụng Tạo một đồ chơi có sử dụng cảnh đẹp nơi em ở để trang trí. - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, trang trí một chiếc ti vi trình chiếu có hình phong cảnh ở SGK MT3, trang 45. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm theo hình thức cá nhân, nhóm. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hướng dẫn HS hoàn thành được sản phẩm của mình. TIẾT 4: Vận dụng HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm nhóm * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Nhóm em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc nào để trang trí sản phẩm? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? + SPMT em thực hiện sẽ dành tặng ai? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________________ Thứ 6 ngày 12 tháng 1 năm 2024 MĨ THUẬT 2 Chủ đề 7: GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (Tiết 2) ( Đã soạn ở tuần 18) ______________________________________________