Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng

docx 26 trang Lê Hoàng 30/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_lop_345_tuan_2_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng

  1. Tuần 2 Thứ 2 ngày 11 tháng 9 năm 2023 MĨ THUẬT 5 Chủ đề 1 : CHÂN DUNG TỰ HỌA ( T2) ( Đã soạn ở tuần 1) _______________________________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 9 năm 2023 MĨ THUẬT 1 Chủ đề 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU (4 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau. - Nhận biết được chấm màu, biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm. - Thực hiện được các bước để làm sản phẩm. - Bước đầu biết trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết giao tiếp, hợp tác trong quá trình trưng bày sản phẩm theo nhóm. - HS yêu thích sử dụng chấm trong thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Sách Mĩ thuật 1 - Một số sản phẩm mĩ thuật, đồ dùng học tập liên quan đến môn mĩ thuật giúp học sinh quan sát trực tiếp. - Một số bài vẽ mẫu của HS (nếu có ) 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 1, VBT Mĩ thuật 1. - Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, kéo, giấy màu, keo dán - Hạt, vật liệu từ tự nhiên có dạng chấm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1: 1. Khởi động GV cho HS hát, liên kết giới thiệu bài. 2. Khám phá
  2. Quan sát (Chấm màu trong tự nhiên) - GV yêu cầu HS xem SGK trang 12 tìm hiểu một số hình ảnh có chấm và không có chấm trong tự nhiên, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi: + Những chấm màu thường xuất hiện ở đâu? Tìm hình ảnh có chấm? . + Kể tên hình dạng, màu sắc của chấm? + Vẻ đẹp của con vật, cây cối khi có chấm? - GV yêu cầu một số nhóm trả lời câu hỏi. GV nhận xét, kết luận: Chấm màu xuất hiện nhiều trong tự nhiên, có nhiều hình dáng, màu sắc khác nhau. 3. Luyện tập, thực hành Thể hiện (Tạo chấm từ hạt, vật liệu trong tự nhiên) - GV hướng dẫn HS tạo chấm từ hạt qua các bước: + B1: Lựa chọn vật liệu: Hạt đậu, hạt bắp, sỏi... + B2: Dùng keo dính vật liệu vào vị trí cần chấm . - GV yêu cầu HS thực hành cách tạo chấm bằng hạt theo các cách khác nhau. TIẾT 2: 1. Khám phá Quan sát (Chấm màu trong Mĩ thuật) - GV cho HS quan sát hình ảnh Chấm màu trong Mĩ thuật, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: + Chấm được sử dụng ở đâu trong MT? + Chấm thường dùng trang trí hình ảnh gì trong tranh? Nhiều chấm màu đặt bên cạnh nhau có tạo thành mảng màu không? + Kể tên hình dạng, độ lớn của chấm? + Cách dùng màu khi chấm?
  3. - GV chốt ý: Chấm màu xuất hiện nhiều trong tự nhiên, có nhiều hình dáng, màu sắc khác nhau. Trong mĩ thuật, chấm màu được sử dụng để tạo nên sự sinh động. 2. Luyện tập, thực hành Thể hiện (tạo chấm màu từ màu sáp, màu chì, màu nước..) - GV hướng dẫn HS quan sát cách tạo chấm màu trong SGK trang 14,GV hướng dẫn một số cách tạo chấm màu cho HS quan sát như dùng que gỗ nhỏ, tăm bông - GV hướng dẫn HS tạo chấm màu xen kẽ, nhắc lại, đặt câu hỏi gợi mở để HS nhận biết hình thức sắp xếp những chấm màu. - GV yêu cầu HS tạo chấm từ một số loại màu mà mình có. TIẾT 3: 3. Vận dụng, trải nghiệm Thảo luận - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: +Em đã dùng hình thức nào để sắp xếp các chấm màu? - GV yêu cầu HS xem hình minh họa trang 15 và thảo luận trả lời câu hỏi: + Có phải các chấm màu đỏ được sắp xếp liên tiếp không? + Chấm vàng ở vị trí nào trong bông hoa?
  4. - GV giải thích cho HS hiểu rõ về cách sắp xếp chấm để tạo nên các hình thức liên tiếp, xen kẽ. Vận dụng - GV cho HS quan sát hình trang trí lọ thủy tinh bằng chấm màu, trang 15 SGK và phân tích các bước tạo chấm màu, từ những chấm đơn lẻ đến hoàn thiện sản phẩm. - GV yêu cầu HS sử dụng chấm màu trang trí một món đồ, trong đó sử dụng cách sắp xếp theo ý thích. *Trong trường hợp HS không chuẩn bị một đồ vật để trang trí bằng chấm màu. GV tổ chức cho HS xem và đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời về những đồ vật khác trong cuộc sống cũng được trang trí bằng hình thức chấm màu TIẾT 4: Vận dụng: GV yêu cầu HS tiếp tục sử dụng chấm màu trang trí một món đồ, trong đó sử dụng cách sắp xếp theo ý thích. Trưng bày, nhận xét chủ đề: - GV hướng dẫn HS treo, bày một số sản phẩm mĩ thuật của học sinh trên bảng, - GV mời HS giới thiệu về sản phẩm mĩ thuật của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ CÔNG NGHỆ 4 LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (T2)
  5. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” để khởi - HS tham gia trò chơi. động bài học. + GV giới tiệu luận chơi: 1 bạn lên tham gia chơi, bấm vào ô bắt đầu quay. Khi vòng quay dừng, kim chỉ vào
  6. ô nào trả lời câu hỏi trong ô đó. Trả lời đúng sẽ được tuyên dương. * Quan sát tranh sau và trả lời hoa, cây cảnh có lợi ích gì? - HS trả lời theo suy nghĩ của + Câu 1: Hình ảnh 1 (Câu 1: Hoa, cây cảnh dùng để mình. trang trí, làm đẹp cảnh quan.) + Câu 2: Hình ảnh 2 (Câu 2: Cây cảnh dùng để làm sạch không khí.) - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Cung cấp Oxygen cho con người của hoa, cây cảnh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được ý nghĩa về tinh thần, hoa và cây cảnh còn có vai trò vô cùng quan trọng là cung cấp oxygen cho con người. Giúp HS nhận thức được tầm quan trọng của hoa, cây cảnh đối với đời sống con người, giáo dục cho HS trách nhiệm trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. b. Cách tiến hành: * Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 3 - HS làm việc cá nhân. SHS tr.9 và trả lời câu hỏi: - Đại diện chia sẻ. + Quan sát hình 3 và tìm cụm từ thích hợp thay cho - HS khác nhận xét. các số trong các câu: ● Hoạt động của hoa, cây cảnh đã lấy khí (1) từ không khí và tạo ra khí (2). ● Hoạt động hô hấp (hít thở) của con người đã lấy khí (3) từ không khí và thải ra khí (4).
  7. + Hình 3 thể hiện vai trò gì của hoa, cây cảnh với con người? + GV hỏi thêm: Nếu không có hoa, cây cảnh thì con - HS trả lời. người sẽ lấy oxygen ở đâu để thở? - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Khi cây quang - HS lắng nghe. hợp, sẽ lấy khí carbon dioxide (C02) từ không khí và tạo ra khí oxygen cung cấp cho hoạt động hô hấp của con người và động vật. * Hoạt động mở rộng - GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin phần mở - HS thực hiện. rộng SHS tr.9 để hiểu rõ về vai trò cung cấp oxygen của cây cho con người. - GV giáo dục HS có ý thức bảo vệ hoa, cây cảnh nói riêng và cây xanh nói chung. Hoạt động 4: Tìm hiểu về vai trò thể hiện tình cảm của hoa, cây cảnh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò, ý nghĩa của việc tặng hoa, cây cảnh trong các dịp lễ tết. b. Cách tiến hành * Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 4 - HS quan sát, thảo luận nhóm SHS tr.10 và thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình 4 và đôi. - Đại diện chia sẻ.
  8. cho biết hoa, cây cảnh được sử dụng để thể hiện tình - HS khác nhận xét. cảm trong những dịp lễ nào? - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Hoa, cây cảnh được sử dụng để thể hiện tình cảm vào dịp chúc - HS lắng nghe. mừng sinh nhật, chúc mừng khai trương, kỉ niệm các ngày lễ,.... - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình ảnh về việc sử dụng hoa, cây cảnh trong dịp lễ Tết: - HS quan sát. - GV nêu yêu cầu thêm: Kể thêm với các bạn về những dịp có sử dụng hoa, cây cảnh để thể hiện tình - HS trao đổi nhóm đôi. cảm mà em biết. ( Những dịp có sử dụng hoa, cây - Đại diện chia sẻ. cảnh để thể hiện tình cảm mà em biết là: - Nhóm khác nhận xét. • Kỉ niệm ngày cưới của bố mẹ. • Ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10.
  9. • Ngày Lễ tình yêu 14-2. • Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27-2. • Ngày của Mẹ 13-5. • Ngày của Cha 17-6.) * Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trao đổi và thực hiện nhiệm vụ: Hãy chia sẻ với các bạn về một kỉ niệm mà em đã tặng hoa cho người thân, bạn bè hoặc - HS trao đổi nhóm đôi. em được người thân, bạn bè tặng hoa. - Đại diện chia sẻ. ( Nhân dịp Ngày của Mẹ 13-5 em đã tặng mẹ một bó - Các HS khác lắng nghe, nêu hoa hướng dương với ý nghĩa là một biểu tượng của câu hỏi (nếu có). lòng trung thành, chung thủy sâu sắc; biểu thị cho sức mạnh, uy quyền, sự ấm áp, nuôi dưỡng của mẹ.) - GV khuyến khích HS xung phong chia sẻ kỉ niệm của bạn thân. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tặng hoa trong các dịp lễ thể hiện sự chúc mừng hoặc bày tỏ tình cảm đối với người được tặng. - HS lắng nghe. * Hoạt động mở rộng - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục mở rộng SHS tr.10 để tìm hiểu về một số vai trò khác của hoa và cây cảnh. - HS làm việc cá nhân. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn. + GV chia HS thành 2 đội (4 – 6 HS/đội). + GV mời đại diện các đội lần lượt liệt kê các vai trò - HS tham gia trò chơi. của hoa, cây cảnh trong đời sống. + Câu trả lời của 2 đội không được trùng lặp nhau. Đội nào có nhiều hơn câu trả lời đúng, đội đó là người chiến thắng. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên bố đội thắng cuộc. - GV kết luận: + Một số loài hoa, cây cảnh có thể làm thuốc chữa bệnh, làm nước hoa,... - HS lắng nghe.
  10. + Hoạt động trồng và chăm sóc hoa giúp con người rèn luyện sức khỏe, yêu thiên nhiên, mang lại niềm vui trong cuộc sống và lợi ích kinh tế. Chúng ta cần yêu quý, trồng, chăm sóc, bảo vệ hoa, cây cảnh. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động: Trò chơi “ Rung chuông vàng” - GV tổ chức trò chơi. - HS lắng nghe. - Luật chơi: Trò chơi gồm 6 câu hỏi. Mỗi câu hỏi có - HS tham gia trò chơi, dùng thẻ 4 đáp án. Các em hãy suy nghĩ và lựa chọn đáp án xoay đáp án để đưa ra đáp án đúng để trở rung được chuông nhé. Thời gian cho mình lựa ch mỗi câu hỏi là 15 giây. - Các câu hỏi: + Câu 1: Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống là gì? A. Trang trí nhà ở, trường học, nơi làm việc, khu vui chơi, đường phố... B. Mang lại không gian xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con người. C. Giúp con người gần gũi với thiên nhiên. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. + Câu 2: Hoa và cây cảnh được dùng để trang trí ở những nơi nào? A. Trường học. B. Công viên. C. Đường phố. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng + Câu 3: Ngày Tết chúng ta thường trang trí loại cây nào trong nhà? A. Cây bưởi.
  11. B. Cây đào. C. Cây nhãn. D. Cây bàng. + Câu 4: Khí oxygen cần thiết cho hoạt động gì của con người và động vật? A. Tiêu hoá. B. Trao đổi chất. C. Hô hấp. D. Tuần hoàn máu. + Câu 5: Tìm đáp án sai? A. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh giúp con người rèn luyện sức khoẻ. B. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh khiến con người lãng phí thời gian. C. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh giúp con người thêm yêu thiên nhiên. D. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh giúp con người có thêm niềm vui trong cuộc sống và đem lại lợi ích kinh tế. + Câu 6: Em rút ra được bài học gì sau khi học xong bài “Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống con người”? A. Phải biết chăm sóc hoa, cây cảnh. B. Hoa, cây cảnh có rất nhiều lợi ích đối với đời sống của con người. C. Hoa, cây cảnh giúp đời sống tươi đẹp hơn. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. - GV nhận xét chung, tổng kết trò chơi. Tuyên dương tất cả lớp đã tham gia chơi nhiệt tình, sôi nổi. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ.
  12. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - HS tổ chức sinh hoạt nhóm 4, luận và nêu ý kiến của mình theo yêu cầu sau: cùng nhau thảo luận và đưa ra ý * Để hoa và cây cảnh mang lại nhiều lợi ích cho cuộc kiến của mình về việc cần làm gì sống, em cần làm gì? để chăm sóc hoa và cây cảnh. (+ Tưới nước đủ ẩm cho cây. - HS chia sẻ trước lớp. + Tỉa cành, ngắt bỏ lá già, lá bị sâu bệnh. - HS khác nhận xét. + Bắt sâu, bón phân + Không ngắt hoa, bẻ cành. + Xới đất tơi xốp cho hoa và cây. (Nếu hoa và cây cảnh bị bệnh, báo với người thân, thầy cô để tìm cách phòng ngừa,...) ) - GV nhận xét. - GV mời HS cam kết về nhà cùng với người thân tham - Học sinh cam kết thực hiện và gia chăm sóc hoa và cây cảnh ở nhà. Báo cáo cho thầy, có báo cáo kết quả cho thầy, cô. cô biết kết quả. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ---------------------------------------------------
  13. KỸ THUẬT 5 SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được tác dụng của điện thoại; nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại; nhận biết các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. - Ghi nhớ được các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cần thiết. - Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp. * Đối với hs hòa nhập:Nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại. II. CHUẨN BỊ: - GV: Clip tình huống sử dụng điện thoại (nếu có). - Mô hình điện thoại. - Danh mục số điện thoại của phụ huynh học sinh. - HS: Quan sát tìm hiểu trước tính năng và công dụng của điện thoại ở nhà. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động 1: Khởi động - Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, kích thích sự tò mò, tìm hiểu kĩ hơn về các tính năng, công dụng và cách sử dụng điện thoại hiệu quả, an toàn. - Nội dung: Nhận biết và xử lí một số tình huống sử dụng điện thoại trong gia đình. - Sản phẩm: Ý tưởng, giải pháp của HS cho tình huống. - GV nêu tình huống: Ba mẹ đi làm - HS lắng nghe tình huống, vận dụng hiểu biết ăn ở xa. HKI vừa qua Nam đạt kết bản thân để đưa ra các giải pháp cho tình quả tốt, em muốn khoe với ba mẹ. huống. Theo em, Nam có cách nào để kể cho ba mẹ nghe kết quả học tập của mình? - GV yêu cầu HS hoạt động theo - HS đưa ra các cách liên lạc có thể thực hiện nhóm đôi và gợi ý để HS trao đổi. được và tìm ra cách hiệu quả nhất đó là sử dụng điện thoại. + Em có biết các tính năng của điện - HS trả lời tự do. thoại, cách sử dụng nó như thế nào cho hiệu quả? - GV dẫn dắt vào bài : Sử dụng điện thoại. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
  14. 2. Hoạt động 2: Tác dụng và các bộ phận cơ bản của điện thoại - Mục tiêu: + Trình bày được tác dụng của điện thoại. + Nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại. - Nội dung: Quan sát hình ảnh và nhận xét tác dụng của điện thoại, các bộ phận cơ bản của điện thoại. - Sản phẩm: Bản ghi chép của từng cá nhân và bản báo cáo kết quả làm việc và thảo luận nhóm. - Kĩ thuật : Khăn trải bàn - GV cho HS thảo luận nhóm 4: - Nhóm thảo luận. + NV 1: Liệt kê tất cả những tác dụng của điện thoại mà em biết. - GV: Chốt lại một số tác dụng chính - Đại diện nhóm báo cáo kết quả và nhận của điện thoại (lưu ý điện thoại cố định xét. và di động), ngoài ra các tác dụng khác phụ trợ theo như: nghe nhạc, lướt wed, quay phim,.. Thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu về các bộ phận cơ bản của điện thoại.
  15. - GV treo ở bảng lớp ảnh của một chiếc - HS thực hiện nhiệm vụ và phát biểu. điện thoại và tên của các bộ phận tương - 1 HS lên bảng thực hiện dán kết quả. ứng, yêu cầu các em phát biểu nối tên với các bộ phận tương ứng. (Có thể chọn điện thoại đơn giản tùy điều kiện) - GV nhận xét chốt lại và mở rộng thêm - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. các tính năng và sự đa dạng về cấu tạo, hình dáng của điện thoại. 3. Hoạt động 3: Một số biểu tượng và các chức năng hoạt động của điện thoại - Mục tiêu: Nhận biết được những biểu tượng và các chức năng hoạt động của điện thoại. - Nội dung: Hoàn thiện phiếu học tập về các biểu tượng và tính năng. - Sản phẩm: Câu trả lời trong phiếu học tập.
  16. Một số biểu tượng cơ bản trên điện thoại - Cho HS làm việc theo nhóm 4 với phiếu - Đại diện HS báo cáo kết học tập. quả.Lớp nhận xét. - GV chốt lại và nhận xét.
  17. + Tìm số điện thoại trong danh bạ thì ấn vào biểu tượng nào? + Muốn nhắn tin thì vào biểu tượng nào? _________________________________________________ MĨ THUẬT 4 Chủ đề 1: VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM (Tiết 2 ) ( Đã soạn ở tuần 1) ______________________________________________ Thứ 4 ngày 13 tháng 9 năm 2023 CÔNG NGHỆ 3 TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Biết bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
  18. + Nêu được vai trò của một số sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Hái quả Miền tây” để khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em - HS tham gia chơi khởi động thích và trả lời các câu hỏi: + Câu 1: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác dụng + Trả lời: Máy sấy tóc. làm tóc nhanh khô. + Câu 2: Nêu tên sản phẩm công nghệ có tác dụng + Trả lời: bếp từ làm nóng thức ăn. + Câu 3: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác dụng + Trả lời: Bàn ủi (bàn là) làm phẳng quần áo. + Câu 4: Nêu tên sảm phẩm công nghệ có tác dụng + Điện thoại giúp mọi người liên lạc với nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Biết bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, thảo mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. luận và trình bày: + Em cùng bạn thảo luận về ành động của các bạn nhỏ trong hình 3 và 4. Hành động nào có thể làm + Hình 3: bạn nam đá bóng trong hỏng đồ vật trong nhà? nhà. Hành động này không đúng vì có thể làm hỏng các sản phẩm công nghệ trong nhà. + Hình 4: Bạn nam cùng với bố lau chùi quạt điện. Đây là hành động đúng vì sẽ giúp bảo quản các sản phẩm công nghệ bền hơn.
  19. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS trả lời cá nhân: Cần phải giữ - GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao phải giữ gìn các gìn các sản phẩm công nghệ sản phẩm công nghệ trong gia đình? trong gia đình để sử dụng bêng hơn, lâu hơn. - Giữ gìn bằng cách: không làm - Giữ gìn bằng cách nào? đổ, rơi,..Biết lau chùi, bảo quản các sản phẩm đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Các sản phẩm công nghệ có trong gia đình là do công sức của mọi người trong nhà mua sắm để giúp mọi người trong công việc và sinh hoạt gia đình. Vì vậy cần có ý thức giữ gìn, bảo quản các sản phẩm đó. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành được việc bảo quản một số sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Thực hành cách bảo quản, giữ gìn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. (Làm việc cá nhân) - GV mời học sinh làm việc cá nhân: Kể tên và nêu - Học sinh làm vào bảng thống tác dụng một số sản phẩm công nghệ có trong gia kê theo yêu cầu. đình em theo mẫu: TT Tên sản phẩm Số Tác lượng dụng ... .... .... .... - GV Mời một số em trình bày - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời học sinh khác nhận xét. - HS nhận xét nhận xét bạn.
  20. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV chuẩn bị trước một số sản phẩm công nghệ như: đồng hồ báo thức, quạt, điện thoại,... - GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu: - Lớp chia thành các nhóm và + Mỗi tổ lên bảo quản 1 sản phẩm công nghệ theo cùng nhau bảo quản các sản hướng dẫn của giáo viên. phẩm bằng cách lau, chùi sản phẩm,.... - GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ........................................................................................................................... Thứ 5 ngày 14 tháng 9 năm 2023 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN QUY TRÌNH MƯỢN SÁCH VÀ CÁCH TRẢ SÁCH __________________________________________________ MĨ THUẬT 3 Chủ đề 1: EM YÊU MĨ THUẬT (1tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết về một số hoạt động thực hành, sáng tạo mĩ thuật trong và ngoài nhà trường. - HS biết đến một số sản phẩm mĩ thuật được thực hành trong môn học. - HS biết được về một số dạng sản phẩm mĩ thuật tạo hình và sản phẩm mĩ thuật ứng dụng được thực hành, sáng tạo trong nhà trường. - HS phân biệt được sản phẩm mĩ thuật 2D và 3D. - Biết giao tiếp, hợp tác, chia sẻ thông tin qua sản phẩm mĩ thuật cụ thể.