Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_lop_345_tuan_21_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng
- Tuần 21 Thứ 2 ngày 22 tháng 1 năm 2024 MĨ THUẬT 5 TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN ( Tiết 2 ) ( Đã soạn ở tuần 20) ________________________________________________________ Thứ 3 ngày 23 tháng 1 năm 2024 MĨ THUẬT 1 Chủ đề 6: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN ( Tiết 4 ) (Đã soạn ở tuần 18) _________________________________________________ CÔNG NGHỆ 4 CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU ( T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực công nghệ: + Biết được ý nghĩa của việc cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh. + Mô tả được cách cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng chậu. * Năng lực chung: - Phát triển năng lực trách nhiệm: Xác định đúng và đầy đủ nhiệm vụ của bản thân trong hoạt đông học tập và chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề: Đề xuất được cách cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng chậu. * Phẩm chất: - Chủ động tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan đến chăm sóc hóa, cây cảnh trồng chậu. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh, video giới thiệu về chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho học sinh xem video liên quan đến - HS xem video và nhận biết hoạt động cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, hoạt động thể hiện trong video. cây cảnh trồng chậu. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức:
- 2.1. Tìm hiểu về cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng chậu. - GV tổ chức cho HS quan sát H5 kết hợp với - HS làm việc nhóm 2 sử dụng thẻ chữ nêu các cách chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận: - HS giơ thẻ số GV cho quan sát từng hình + Hình a: 3 (Cắt tỉa hoa đã tàn) + Hình b: 1 ( Vệ sinh lá cây) + Hình c: 2 ( Bắt sâu cho cây) - GV tổ chưc cho học sinh thảo luận và mô tả - HS làm việc nhóm 4. cách căt tỉa, làm vệ sinh và bắt sâu trong H6. - GV tổ chức cho học sinh thẻ hiện các thao - Đại diện nhóm thực hiện trước tác căt tỉa, làm vệ sinh và bắt sâu. lớp trên 1 chậu hoa. - Gv cùng HS đánh giá các thao tác của học - HS đánh giá. sinh - GV tổ chức cho học sinh mô tả thêm các cách cắt tỉa, làm vệ sinh và phòng trừ sâu, bệnh cho hoa và cây cảnh. - GV tổ chức cho HS thảo luận và giải thích - HS thảo luận nhóm 4 tại sao phải cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luân. - Đại diện nhóm báo cáo trước Trả lời: Để cây luôn tươi đẹp và phát triển lớp tốt. - GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ 2.2. Chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu - GV tổ chức cho HS quan sát H7 và nêu tên - HS thảo luận nhóm 2 các công việc tương ứng với từng hình. - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo - Đại diện nhóm báo cáo trước luận. lớp + Hình a: Đảm bảo đủ ánh sáng cho hoa, cây cảnh + Hình b: Tưới nước cho hoa, cây cảnh. + Hình c: Bón phân cho hoa, cây cảnh. + Hình d: Cắt tỉa lá già - GV tổ chức cho HS thảo luận và nêu ý nghĩa - HS thảo luận nhóm 2 của các công việc chăm sóc hoa, cây cảnh trồng châu. + Đảm bảo đủ ánh sáng giúp cây quang hợp tốt. + Tưới nước cung cấp đủ nước cho cây để giúp cây phát triển tốt.
- + Bón phân cung cấp dưỡng chất cho cây giúp cây phát triển tốt. + Cắt tỉa lá để cây luôn tươi đẹp, tránh sâu bệnh. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Thực hiện một số công việc chăm sóc hoa, cây cảnh tại gia đình, nhà trường. nộp lại sản phẩm ( hình ảnh) vào buổi học tiếp theo) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... KỸ THUẬT 5 VỆ SINH PHÒNG BỆNH CHO GÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được mục đích, tác dụng và một số cách vệ sinh phòng bệnh cho gà. - Biết liên hệ thực tế để nêu một số cách phòng bệnh cho gà ở gia đình hoặc địa phương. - Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ, chăm sóc vật nuôi. - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên:SGK, phiếu - Học sinh: Sách giáo khoa, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát, trả lòi câu hỏi: - HS hát + Chăm sóc gà nhằm mục đích gì? - Chăm sóc gà nhằm giúp gà khỏe mạnh, mau lớn và có sức chống bệnh tốt. + Khi chăm sóc gà cần chú ý điều gì? - Khi chăm sóc gà cần chú ý sưởi ấm cho gà con, chống nóng, chống rét và phòng ngộ độc thức ăn cho gà.
- - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: - Nêu được mục đích, tác dụng và một số cách vệ sinh phòng bệnh cho gà. - Biết liên hệ thực tế để nêu một số cách phòng bệnh cho gà ở gia đình hoặc địa phương. * Cách tiến hành: Hoạt động 1:Mục đích, tác dụng của việc phòng bệnh cho gà - Yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 - 1,2 HS đọc SGK-T43 và đặt câu hỏi: - GV nói: Những công việc trên được - HS trả lời theo cách hiểu gọi chung là vệ sinh phòng bệnh cho gà. Vậy thế nào là vệ sinh phòng bệnh cho gà? - GV: Những công việc được thực hiện - HS lắng nghe nhằm giữ cho dụng cụ ăn uống, nơi ở, thân thể của vật nuôi luôn sạch sẽ và giúp cho vật nuôi có sức chống bệnh tốt được gọi chung là vệ sinh phòng bệnh. - Vệ sinh phòng bệnh cho gà nhằm - Tiêu diệt vi trùng, kí sinh trùng (giun, mục đích gì? sán) gây bệnh. Giúp gà tăng sức chống bệnh, tránh sự lây lan. - Tác dụng của việc vệ sinh phòng - Giúp cho gà có sức khỏe tốt, phát bệnh cho gà? triển nhanh - GV chốt: Vệ sinh phòng bệnh cho gà - HS lắng nghe nhằm tiêu diệt vi trùng gây bệnh, làm cho không khí chuồng nuôi sạch sẽ giúp cơ thể gà tăng sức chống bệnh. Nhờ đó gà khỏe, ít bệnh đường ruột, đường hô hấp và các bệnh dịch. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách vệ sinh phòng bệnh cho gà a.Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn, uống - Yêu cầu HS đọc nôi dung mục 2a -1-2 HS đọc SGK – T43 - Thảo luận nhóm(2 bàn) và trả lời - Các nhóm thảo luận phiếu câu hỏi: - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm 1.Kể tên các dụng cụ ăn uống và nêu khác nhận xét, bổ sung. cách vệ sinh dụng cụ cho gà ăn, uống? 1.Dụng cụ ăn uống của gà bao gồm: máng ăn, máng uống.Thức ăn, nước
- 2.Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn uống có uống của gà được cho vào máng để tác dụng gì? đảm bảo vệ sinh và tránh bị rơi vãi. - Thời gian thảo luận: 3 phút 2.Thức ăn, nước uống của gà được - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết đựng trực tiếp trong máng nên máng quả thảo luận. ăn, máng uống cần được cọ rửa thường xuyên để làm sạch vi trùng và các chất bẩn trong đó. Nếu không cọ rửa sạch sẽ thì vi trùng và các chất cặn bẩn sẽ theo thức ăn vào cơ thể và gây bệnh đường tiêu hóa, bệnh giun sán cho gà. - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt lại: + Hằng ngày cần phải thay nước trong máng và cọ rửa máng để nước trong máng luôn sạch sẽ. + Sau 1 ngày nếu thức ăn của gà vẫn còn trong máng, cần vét sạch để cho thức ăn mới vào. Không để thức ăn lâu ngày trong máng. b. Vệ sinh chuồng nuôi - Là nơi ở của gà, giúp chống nóng, + Yêu cầu HS nhắc lại tác dụng của chống rét chuồng nuôi gà? - HS nhớ lại và trả lời + Nêu tác dụng của không khí đối với đời sống động vật? - Hằng ngày phải dọn sạch phân gà ở + Vệ sinh chuồng nuôi như thế nào? chuồng gà. Rửa sạch tấm hứng phân rồi phơi khô. Phun thuốc sát trùng. - Chuồng nuôi luôn sạch sẽ, khô ráo. + Nêu tác dụng cảu vệ sinh chuồng Tiêu diệt được vi trùng gây bệnh. nuôi? GV nhận xét, chốt lại c. Tiêm, nhở thuốc phòng dịch bệnh cho gà - Yêu cầu HS đọc mục 2c và trả lời câu hỏi: + Cúm gia cầm H5N1, cúm gà, gà rù + Gà thường mắc bệnh gì? + Nhỏ thuốc vào mũi... Tiêm dưới + Vị trí tiêm và nhỏ thuốc phòng dịch cánh, cổ bệnh cho gà? + Nhỏ thuốc phòng và tiêm phòng. Vệ + Phòng dịch bệnh cho gà bằng cách sinh phòng bệnh cho gà. nào? - HS lắng nghe - GV chốt:Vệ sinh phòng bệnh cho gà cần làm những việc sau: + Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn, uống + Vệ sinh chuồng nuôi + Tiêm phòng và nhỏ thuốc cho gà
- • Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK-T44 - 2 HS đọc ghi nhớ. Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập - HS làm vào vở bài tập -Yêu cầu HS làm bài tập 2,3 - GV nêu đáp án để HS tự đối chiếu, tự - HS đối chiếu và tự đánh giá kết quả đánh giá kết quả. - HS theo dõi, nhận xét - Mời HS báo cáo kết quả tự đánh giá - 1-2 HS nhắc lại - GV nhận xét - 1HS đọc ghi nhớ 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) + Vệ sinh phòng bệnh cho gà có tác - HS trả lời dụng gì? - Vận dụng kiến thức vào thực tế, chia - HS nghe và thực hiện sẻ cách vệ sinh phòng bệnh cho gà với mọi người. _________________________________________________ MĨ THUẬT 4 CHỦ ĐỀ 5:NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP ( T4) ( Đã soạn ở tuần 18) ________________________________________________ Thứ tư ngày 24 tháng 1 năm 2024 CÔNG NGHỆ 3 BÀI 7: DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU LÀM THỦ CÔNG ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công - Lựa chọn được vật liệu làm thủ công phù hợp, đúng yêu cầu. 2. Năng lực: 2.1Năng lực công nghệ - Hiểu biết công nghệ: Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công. Lựa chọn được vật liệu phù hợp, đúng yêu cầu. 2.2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để trang trí thêm góc học tập và giúp hỗ trợ việc học tập hiệu quả. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các vật liệu, dụng cụ. Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn của thầy cô. 3. Phẩm chất
- - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về dụng cụ, vật liệu vào học tập và cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật liệu trong gia đình. Có ý thức sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: một số dụng cụ thủ công; sản phẩm mẫu thủ công; tranh ảnh ở sách giao khoa; - HS: SGK, VBT, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 1. Hoạt động: Mở đầu (5-7p) a. Mục tiêu: Huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các vật dụng thủ công để làm các sản phẩm thủ công. Kích thích tính tò mò, sự hứng thú và tạo tâm thế học tập cho HS ngay từ đầu tiết học. b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trên powerpoint trả lời các câu hỏi và dẫn dắt vào bài học: 1. Cây suôn đuồn đuột Trong ruột đen thui Con nít lui cui Dẫm đầu đè xuống! Là cái gì?(Bút chì) 2.Đầu vuông đuôi vắn như nhau Thân chia nhiều dốt rất mau, rất đều Tính tình chân thực đáng yêu Muốn biết dài ngắn mọi chiều có em? (Thước kẻ) 3. Đưa hình ảnh giấy màu và hỏi đây là gì? 4. Đủ màu: trắng, xám, đỏ, vàng Nước vào sẽ dẻo, dễ dàng nặn chơi Trở nên rắn chắc khi khô Nhà ai cũng có vài đồ đã nung?
- (đất sét) - GV gọi HS chơi - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Các đồ dùng các em vừa tìm được qua việc chơi trò chơi đó là các dụng cụ và vật liệu thủ công. Vậy ngoài các dụng cụ và vật liệu thủ công tren còn có những dụng cụ và vật liệu nào nữa để tìm hiểu rõ hơn các em sẽ cùng cô vào học bài 7: Dụng cụ và vậy liệu làm thủ công. (tiết 1) 2. HĐ Hình thành kiến thức mới (30-33p) Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về dụng cụ và vật liệu làm thủ công (13-15p) a. Mục tiêu: Giúp HS hình thành kiến thức khái quát về một số loại vật liệu, dụng cụ để làm thủ công phổ biến dùng cho HS cấp Tiểu học. Giúp HS biết một số các tạo_ b. hình cơ bản với một số vật liệu thủ công. c. b. Cách thức tiến hành d. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4: Nhìn nhanh – nhớ đúng e. + GV chiếu bức tranh trong thời gian 1 phút sau đó ẩn bức tranh và yêu cầu HS ghi lại tên các đồ dùng mà em đã nhìn thấy trong ảnh. - Tên các đồ dùng có trong ảnh: keo; giấy màu, chỉ màu; băng dán màu; bìa; kéo; thước; bút màu; compa; bút chì... - Gv yêu cầu học sinh ghi bảng nhóm tên các đồ dùng sau khi làm việc nhóm 4. Nhóm nào làm đúng nhiều nhất được thưởng. - GV nhận xét - chiếu lại Hình 1 và hỏi: Theo các những đồ dùng nào gọi là dụng cụ thủ công; những đồ dùng nào gọi là vật liệu thủ công? - GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi: Ngoài những vật liệu và dụng cụ làm thủ công trong Hình 1, em hãy kể thêm các vật liệu và dụng cụ khác mà em biết? - GV nhận xét và kết luận: Dụng cụ và vật liệu thủ công là những yếu tố chính tạo ra các sản phẩm thủ công. - GV cho HS chơi trò chơi “Ghép đôi” tìm tên gọi phù hợp với các bức tranh. (GV chuẩn bị sẵn tranh và thẻ chữ phù hợp với tranh để HS thực hiện chơi ghép đôi theo nhóm 6)
- + Tranh + Thẻ chữ: Xé, nặn, gấp, cắt đường thẳng, cắt đường cong, cắt các đoạn khác nhau, dán bằng hồ dán, dán bằng keo sữa, dán bằng băng dán - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV mời đại diện 3 nhóm lên phân loại các cách tạo hình: a) Dùng tay tạo hình; b) Dùng kéo tạo hình; c) Dùng vật liệu hỗ trợ dán - GV kết luận: Chúng ta có nhiều cách tạo hình với vật liệu thủ công khác nhau. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách lựa chọn vật liệu làm thủ công (15-17p) a. Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn được vật liệu làm thủ công phù hợp và đúng yêu cầu. b. Cách thức tiến hành *Tính chất của liệu làm thủ công: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, Quan sát Hình 5 và trả lời câu hỏi: + Mời 1 – 2 HS nêu tên các vật liệu có trong hình 5. + Vật liệu nào có tính chất mềm, cứng, thấm nước, không thấm nước? GV chiếu thêm 1 số hình ảnh các sản phẩm được tạo từ các vật liệu trên. - GV kết luận: Mỗi vật liệu khác nhau có thể tạo ra được các sản phẩm thủ công khác nhau. * Quan sát tranh và xác định: - GV gợi ý HS khai thác Hình 6 thông qua một số câu hỏi phụ như: + Trong tranh có những sản phẩm thủ công nào? + Những sản phẩm ấy được làm từ những vật liệu nào?
- => GV chốt: Vật liệu làm thủ công có nhiều loại. Khi lựa chọn vật liệu thủ công, cần chọn loại có tính chất phù hợp, an toàn, không độc hai và tận dụng vật liệu tái chế. => Gv mở rộng: Kể tên một số sản phẩm thủ công đã được tạo nên từ các vật liệu tái chế. - GV chiếu hình ảnh một số sản phẩm thủ công đươc làm từ vật liệu tái chế để giới thiệu thêm cho HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2-3 p) a. Mục tiêu: Giúp HS kết nối kiến thức đã học về dụng cụ và vật liệu làm thủ công vào thực tiễn trong đời sống. Hoạt động này hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển năng lực sử dụng công nghệ của HS. b. Cách thức tiến hành: ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước tiết 2 của bài. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________________ Thứ 5 ngày 25 tháng 1 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN CÙNG ĐỌC Truyện: CÙNG ĐÁ BÓNG NÀO ______________________________________________ MĨ THUẬT 3 Chủ đề 7: CẢNH VẬT QUANH EM ( Tiết 3 ) ( Đã soạn ở tuần 19) ____________________________________________ Thứ 6 ngày 26 tháng 1 năm 2024 MĨ THUẬT 2 Chủ đề 7: GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (Tiết 4) ( Đã soạn ở tuần 18) ______________________________________________

