Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_lop_345_tuan_26_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng
- Tuần 26 Thứ 2 ngày 11 tháng 3 năm 2024 MĨ THUẬT 5 TRANG PHỤC YÊU THÍCH (tiết 3) (Đã soạn ở tuần 24) ________________________________________________________ Thứ 3 ngày 12 tháng 3 năm 2024 MĨ THUẬT 1 Chủ đề 8: NGƯỜI THÂN CỦA EM (4 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hành, sáng tạo về chủ đề Người thân của em bằng hình thức vẽ, xé dán. - Biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Người thân của em qua quan sát hình ảnh từ cuộc sống xung quanh và sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề. - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề Người thân của em. - Biết vận dụng kĩ năng đã học và sử dụng vật liệu sẵn có để trang trí một tấm bưu thiếp. - Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo. - Trưng bày, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết giao tiếp, hợp tác trong quá trình trưng bày sản phẩm theo nhóm. - Biết cảm nhận và thể hiện tình yêu thương của mình và những người thân. - Bồi dưỡng đức tính nhân ái, trung thực, trách nhiệm. * HS học hoà nhập: Kể được một số người thân của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp, bức tranh, bài hát, bài thơ ngắn về chủ đề gia đình, người thân; - Một số mẫu thiếp chúc mừng. 2. Học sinh: Sách Mĩ thuật 1; Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động - Lồng ghép giáo dục địa phương: Tổ chức trò chơi: Vẽ gương mặt biểu lộ các cảm xúc: vui vẻ, bình thường, buồn bã, 2. Khám phá
- Quan sát (tìm hiểu, mô tả hình ảnh về người thân của em qua một số bức ảnh, bài thơ, bài văn, )(12’) * Lồng ghép giáo dục địa phương: Giới thiệu về gia đình - GV yêu cầu HS quan sát hình trang 56, 57 SGK. - GV cho HS tự giới thiệu về gia đình của mình và chia sẻ kỉ niệm đáng nhớ của mình với người thân thông qua các gợi ý: + Gia đình em có mấy người? + Em thích nhất thành viên nào trong gia đình? + Em cùng gia đình hay đi đâu (làm việc gì )? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV lưu ý: Có rất nhiều hình ảnh để thể hiện người thân trong gia đình. Quan sát (tìm hiểu cách thể hiện hình ảnh về người thân qua một số bức tranh)(8’) - GV cho HS quan sát hình minh họa trang 58, đặt câu hỏi giúp HS nhận biết về nhiều cách thể hiện về chủ đề: + Trong tranh vẽ những hình ảnh gì? + Tranh đã sử dụng những màu nào? - GV có thể giới thiệu thêm về tranh chân dung và tranh sinh hoạt. - GV kết luận: Có rất nhiều cách thể hiện về chủ đề Người thân của em: diễn tả lại một hoạt động mà em ấn tượng, một kỉ niệm đáng nhớ của em với người thân như: ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em.... (Có thể lưu ý thêm cho học sinh tính đối xứng thể hiện trên khuôn mặt, và yếu tố xen kẽ, nhắc lại trong trang trí). 3. Luyện tập, thực hành - GV yêu cầu HS thực hiện bài vẽ về đề tài Người thân của em. - Hướng dẫn HS hình thành nội dung qua các câu hỏi:
- + Em sẽ vẽ ai trong gia đình em? Em sẽ vẽ người đó đang làm gì? Và em sẽ sử dụng màu sắc gì để vẽ? - GV quan sát hướng dẫn từng HS để thể hiện rõ ý tưởng của mình thông qua sản phẩm. TIẾT 2 3. Luyện tập, thực hành - GV mời từng HS phát biểu: em sẽ sử dụng hình thức nào để thực hiện ra sản phẩm mĩ thuật thể hiện về hình ảnh người thân trong gia đình? (vẽ, nặn, xé dán) - GV cho HS thể hiện một sản phẩm mĩ thuật về chủ đề người thân theo cách mình yêu thích. TIẾT 3 4. Vận dụng, trải nghiệm: Thảo luận - GV cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm và giới thiệu về sản phẩm của mình theo gợi ý: + Em thể hiện hình ảnh gì trong sản phẩm của mình? + Em sử dụng màu sắc như thế nào? + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nói về lợi ích của sự gắn kết, chia sẻ, gắn bó giữa các thành viên trong gia đình. Vận dụng - GV cho HS quan sát một số khung ảnh làm từ vật tái chế đã chuẩn bị. - GV phân tích và đặt câu hỏi về các bước thực hiện một tấm thiếp ở phần tham khảo trang 62-63 (SGK). - GV hướng dẫn HS các bước thiết kế và trang trí khung ảnh từ giấy bìa (thiệp cưới, giấy báo...) - GV lưu ý: Có nhiều cách làm thiếp: + Ttạo ra tấm thiếp và trang trí. + Làm từ phần chung rồi đến các chi tiết trang trí. TIẾT 4 4. Vận dụng, trải nghiệm: Hoạt động 4. Vận dụng GV yêu cầu HS làm 1 bưu thiếp để tặng cho người thân của mình hoặc có thể thiết kế và trang trí 1 khung ảnh choản phẩm ở tiết 1,2. Trưng bày, nhận xét chủ đề
- - GV bày một số sản phẩm mĩ thuật của học sinh trên bảng. - GV đặt câu hỏi gợi ý để HS giới thiệu về sản phẩm mĩ thuật tấm thiếp của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________________ CÔNG NGHỆ 4 Bài 9: LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ-BỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết lắp ghép mô hình rô-bốt. - Lắp ghép được mô hình rô-bốt theo hướng dẫn. - Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô-bốt khác. * Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập. * Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học hỏi, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu, bộ lắp ghép, phiếu học tập. - HS: SGK, vở ghi, bộ lắp ghép. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS quan sát. + Hai bạn Mai và Nam nói chuyện gì + Hai bạn đang giới thiệu về cách tạo với nhau? ra mô hình rô-bốt. + Để tạo ra mô hình rô-bốt cần mấy bộ - HS suy ngẫm. phận? - GV giới thiệu - ghi bài. - HS ghi bài 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tìm hiểu sản phẩm mẫu - Yêu cầu HS quan sát mô hình cho biết - HS quan sát, TLCH: Rô-bốt gồm mấy bộ phận chính? Đó là thảo luận nhóm đôi và TLCH: những nộ phận nào? (3 bộ phận: đầu, thân, chân rô-bốt) - Nêu số lượng các chi tiết của mô hình - HS nêu rô-bốt? - Em hãy cho biết yêu cầu của mô - HS nêu hình rô-bốt sau khi hoàn thành? (đủ các bộ phận, mối ghép đúng vị trí và chắc chắn, chân rô-bốt chuyển động được). Hoạt động 2: Lựa chọn các chi tiết và dụng cụ
- - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về - HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành các dụng cụ, chi tiết kĩ thuật trong bộ phiếu học tập. lắp ghép để hoàn thành rô-bốt vào hoàn thành phiếu học tập. BẢNG CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ Tên bộ phận Chi tiết/dụng cụ Số lượng Đầu rô-bốt Thân rô-bốt Chân rô-bốt - Gọi đại diện nhóm gắn bảng phụ, - Đại diện nhóm găn bảng phụ, trình trình bày bày - GV, HS nhận xét - HS nhận xét - Gọi 1 HS đọc lại phiếu học tập - HS đọc - Yêu cầu HS dựa vào bảng phụ đã - HS lựa chọn hoàn thành để lựa chọn các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật phù hợp. - HS chia sẻ đồ dùng theo nhóm đôi - HS chia sẻ - GV, HS nhận xét - HS nhận xét, theo dõi 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Con rô-bốt gồm mấy bộ phận chính, - HS nêu đó là những bộ phận nào? - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ KỸ THUẬT 5 LẮP XE BEN ( T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS cần phải chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe ben. - Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn, có thể chuyển động được. - Rèn tính cẩn thận khi thực hành. - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Đồ dùng - GV: Bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5, Mẫu xe ben đã lắp sẵn.
- - HS: SGK, vở, bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - PP : quan sát, đàm thoại, thảo luận. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Gọi HS thi nêu lại các bước lắp xe - HS thi nêu ben. - GV nhận xét. - HS nhận xét - GV giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - HS cần phải chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe ben. - Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn, có thể chuyển động được. * Cách tiến hành: * Hoạt động 4: HS thực hành lắp ráp xe ben. - Yêu cầu các nhóm chọn chi tiết. - HS thực hành nhóm 4. - GV kiểm tra chọn chi tiết. - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. Yêu cầu HS đọc, quan sát kĩ hình trước khi thực hành. - Cho HS thực hành. - GV theo dõi uốn nắn HS các nhóm lắp sai hoặc lúng túng. - GV nhắc HS khi lắp xong cần kiểm tra sự nâng lên, hạ xuống của thùng xe. * Hoạt động 5: Đánh giá sản phẩm - GV nêu lại những tiêu chuẩn đánh - HS nghe giá sản phẩm theo mục II SGK. - GV cử 3 – 4 HS dựa vào tiêu chuẩn - Đại diện các nhóm lên trình bày sản để đánh giá sản phẩm của bạn. phẩm. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhắc HS tháo các chi tiết và xếp - HS tháo các chi tiết và xếp đúng vào đúng vào vị trí các ngăn trong hộp. vị trí các ngăn trong hộp. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - GV nhận xét tiết học: Nhận xét tinh - HS nghe thần thái độ, kĩ năng lắp ghép xe ben. - Chuẩn bị tiết sau: Lắp máy bay trực - HS nghe và thực hiện thăng.
- MĨ THUẬT 4 CHỦ ĐỀ 7: MÔI TRƯỜNG – XANH – SẠCH – ĐẸP ( 4 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết vận dụng kiến thức của các môn học khác để thể hiện về chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp. - Hiểu được cách thể hiện ý tưởng về chủ đề bằng hình ảnh và sự cần thiết của bảo vệ môi trường đối với sự sống. - Biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - Biết sử dụng hình ảnh để thể hiện SPMT về chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp. - Biết phối hợp các vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm. Qua đó, biết được sự khác nhau về cảm giác bể mặt chất liệu ở sản phẩm. - Hình thành được ý tưởng và thiết kế đồ gia dụng bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng, một hoạt động thiết thực để bảo vệ môi trường. - Có tình cảm yêu quý và ý thức bảo vệ môi trường sống. - Hiểu biết và yêu thích môn Mĩ thuật bởi những đặc điểm gần gũi với cuộc sống hằng ngày. *HS học hoà nhập: Nhận biết được Môi trường xanh - sạch - đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các hoạt động thiết thực bảo vệ môi trường. HS trong và ngoài nhà trường, cũng như các phong trào được phát động tại địa phương. trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có). 2. Học sinh - SGK Mĩ thuật 4. - Vở bài tập Mĩ thuật 4. - Đồ dùng học tập môn học: bút chì, bút lông (Các cỡ), hộp màu, sáp màu dầu, mài acrylic (hoặc màu goat, màu bột pha sẵn), giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, koe dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1: 1. Khởi động Cho HS hát 1 bài để khởi động.
- Gv giới thiệu bài. 2. Khám phá Tìm hiểu về hoạt động bảo vệ, gìn giữ môi trường. - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh về những hành động thiết thực bảo vệ, gần giữ môi trường qua ảnh minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 4, trang 49, hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm, - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 4, trang 49 đề HS nhận ra những hoạt động bảo vệ, gìn giữ môi trường. xanh -sạch - đẹp. Từ đó, liên tưởng đến một nội dung cụ thể để thể hiện SPMT theo chủ đề mà em yêu thích nhất. - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn về nội dung của hoạt động: + Hãy miêu tả hoạt động bảo vệ, gìn giữ môi trường xanh ở trường em. + Bản thân em đã thực hiện những hoạt động nào để bảo vệ môi trường xanh - sạch - đẹp? + Em hãy kể về một hoạt động bảo vệ môi trường ấn tượng với em. - GV nhận xét bổ sung trên cơ sở câu trả lời của HS. - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK Mĩ thuật 4, trang 50, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Hình thức, chất liệu thể hiện trong SPMT 2D, 3D. + Cách chọn ý tưởng thể hiện nội dung SPMT: một hoạt động cụ thể mà em đã nhìn thấy (hoặc bản thân thực hiện) hay là một hoạt động em mong muốn mọi người sẽ thực hiện để bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp. + Cách sắp xếp bố cục thể hiện chính - phụ và mối quan hệ giữa hình và nến để làm nổi bật nhân vật, hoạt động chính ở SPMT. + Màu sắc trong SPMT thể hiện sắc độ đậm - nhạt, làm nổi bật nội dung, hoạt động hoặc không khí muốn thể hiện trong SPMT. - GV tóm tắt: + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa chọn khi thực hiện chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp như: vẽ; xé, dán; đắp nối đất nặn, nặn tạo dáng,... hoặc kết hợp nhiều chất liệu và hình thức khác nhau. + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính - phụ sao cho cân đối, rõ nội dung đã chọn, cũng như tạo thêm các chí tiết phụ cho SPMT sinh động. + Việc lựa chọn hình ảnh, chất liệu, hình thức thể hiện nên theo sự liên tưởng và khả năng thực hiện của mỗi csd nhân, hoặc dựa trên sự thống nhất bàn bạc của các nhóm khi tham gia hoạt động nhóm. * GV chốt.
- - Vậy là chúng ta đã biết cách quan sát hình ảnh liên quan đến chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp qua: Ảnh chụp. SPMT trả lời câu hỏi (liên hệ thực tế) để có định hướng về phần thực hành SPMT gắn kết với chủ đề, từ ý tưởng cho đến vật liệu sử dụng trong thực hành ở hoạt động 1. TIẾT 2: 3. Luyện tập, thực hành - GV tổ chức cho HS tìm hiểu các bước gợi ý thực hiện SPMT về chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp từ vật liệu sẵn có, SGK: Mĩ thuật 4, trang 51 qua các câu hỏi: + Ý tưởng thể hiện SPMT là gì? + SPMT được tạo nên từ những vật liệu gì? Em đã thực hành tạo SPMT với những vật liệu nào? + Nếu được điều chỉnh, em sẽ thêm hay bớt hình gì để SPMT thể hiện rõ hơn về chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp. - GV tổ chức cho HS tìm hiểu các bước gợi ý thực hiện SPMT về chủ đề Môi trường. xanh - sạch - đẹp bằng hình thức về màu nước, SGK Mĩ thuật 4, trang 52 qua các câu hỏi: + Hình ảnh trong SPMT thể hiện hoạt động bảo vệ môi trường nào? + Màu sắc chính trong tranh có gam màu chủ đạo là gì? + Theo em, cách thể hiện bức tranh về chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp đã phù hợp chưa? Vì sao? * GV tóm tắt: + Có rất nhiều cách để thể hiện vế chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp như tạo SPMT 2D, 3D với những vật liệu sẵn có. + Để thực hiện SPMT hiệu quả, cần có ý tưởng và lựa chọn hình thức thể hiện phù hợp với khả năng thực hiện của bản thân. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận chọn nội dung, hình thức, phân công thực hiện (với HS thực hành theo nhóm) và giao nhiệm vụ theo câu lệnh ở SGK Mĩ thuật 4, trang 52. - GV lưu ý phần gợi ý ở SGK Mĩ thuật 4, trang 52 khi tổ chức các hoạt động đối với những HS còn lúng túng, chưa xác định cách thức để thực hiện SPMT của mình. Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT có liên quan đến chủ đề để củng cố lại kiến thức, kĩ năng: + Phân tích hình tham khảo trong SGK Mĩ thuật 4, trang 51, 52. + Quan sát, nhận xét một số SPMT trong sách hoặc GV chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt). * GV chốt.
- - Vậy là chúng ta đã biết cách tìm hiểu cách thực hiện và thực hành sử dụng chất liệu khác nhau để tạo hình SPMT yêu thích thể hiện về chủ đề Môi trường xanh - sạch - đẹp ở hoạt động 2. TIẾT 3: 4. Vận dụng, trải nghiệm: Thảo luận - Thông qua SPMTT của cá nhân/ nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 4, trang 53. - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về hoạt động bảo vệ, gìn giữ môi trường xanh, sạch, đẹp thông qua SPMT: + Em chọn thể hiện hoạt động bảo vệ môi trưởng nào? Vì sao em lại lựa chọn hoạt động này để thể hiện SPMT? + Tạo hình ở SPMT nào gây ấn tượng nhất với em? Vì sao? + Hòa sắc trong bức tranh nào em thích nhất? Đó là sự kết hợp của những màu nào? * GV chốt. - Vậy là chúng ta đã biết cách quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện, thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 4, trang 53 ở hoạt động 3. Vận dụng - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, trang trí một SPMT trong SGK Mĩ thuật 4 trang 54. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản phẩm từ những vật liệu tái sử dụng (chai nhựa). + Lựa chọn hình để trang trí: trang trí theo hình yêu thích. - GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực hiện: + Từ chiếc chai nhựa, cắt tạo hình chiếc giỏ, chậu cây. + Sử dụng dây gắn 2 bên thành giỏ để có thể sử dụng treo. Gắn kết 2 vật liệu nhựa bằng keo dán nhựa hoặc ghím. + Sử dụng màu acrylic về trang trí để tránh bị phai màu khi sử dụng, - Qua đó, GV gợi ý các bước thực hiện SPMT ứng dụng, đó là: + Xác định SPMT sẽ sử dụng vào việc gì? + Vật liệu nào sẽ dùng để thực hiện SPMT? + Tạo hình dáng của SPMT. + Thang trí SPMT.
- - GV có thể cho HS quan sát và tham khảo thêm một số SPMT minh hoạ khác do GV chuẩn bị thêm để nhận biết về hình thức thực hiện và các cách trang trí khác nhau. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm việc cá nhân, nhóm. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm. TIẾT 4: 4. Vận dụng, trải nghiệm Vận dụng GV yêu cầu HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm cá nhân, nhóm. * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em/ nhóm em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang trí sản phẩm? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? + Hãy xây dựng và kể một câu chuyện gắn liền với sản phẩm em đã thực hiện. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________________________ Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2024 CÔNG NGHỆ 3 BÀI 9: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. - Nêu được tác dụng và mô tả được một số biển báo giao thông. - Xác định đúng các loại biển báo giao thông. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: + Mô tả được hình dạng của một số biển báo giao thông.
- - Sử dụng công nghệ: Xác định định và mô tả được các loại biển báo. Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông. - Đánh giá công nghệ: Biết xếp các biển báo vào nhóm biển báo thích hợp. 2.2. Năng lực chung - Tự chủ và tư học: Thực hiện nghiêm túc các quy định Luật giao thông khi tham gia giao thông an toàn, hiệu quả. - Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực làm việc nhóm (giao tiếp và hợp tác). Nhận biết mô tả được các bộ phận chính của một số biển báo giao thông. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông và đề xuất được các giải pháp tham gia giao thông an toàn. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về biển báo giao thông vào cuộc sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ các biển báo giao thông và tham gia giao thông đúng luật, an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Tranh Hình 1 trang 46-SGK; + Một số biển báo giao thông (SGK), bài giảng điện tử, máy chiếu + Bộ thẻ ghi tên các biển báo giao thông - HS: SGK, VBT, vở ghi ; Sưu tầm tranh ảnh về các loại biển báo giao thông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3-5 phút) Nghe hát * Mục tiêu: Giúp Hs có tâm thế thoải mái trước khi tham gia vào một chủ đề, một bài học mới. thông qua hoạt động này, học sinh có thể thể hiện vốn hiểu biết của mình về nội dung và ý nghĩa của một số biển báo giao thông, gây hứng thú, phát huy những hiểu biết sẵn có của học sinh. * Cách thức tiến hành: - GV cho HS nghe hát bài hát Đèn xanh - HS nghe hát đèn đỏ (Lương Bằng Vinh & Ngô Quốc Chính) yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: + Bài hát trong bài nhắc đến màu gì? - Màu xanh, đỏ, vàng + Bài hát muốn nhắc nhở chúng ta điều - Chấp hành tốt các biển báo chỉ dẫn khi gì? tham gia giao thông. - GV nhận xét kết luận + Quan sát hình ảnh dưới tiêu đề của bài - HS làm việc nhóm 2 học YC HS làm việc nhóm 2 một bạn đọc câu hỏi 1 bạn đọc câu trả lời.
- - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài - GV dẫn vào bài mới: Như các con đã thấy, các biển báo giao thông có vai trò rất quan cho những người tham gia giao thông, để nắm rõ hơn về ý nghĩa của một số biển báo giao thông; tác dụng của một số biển báo giao thông giúp chúng ta tham gia giao thông đúng và an toàn các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay, bài: Làm biển báo giao thông (tiết 1). 2. HĐ Hình thành kiến thức mới(30-32p) * Hoạt động 1: Tìm hiểu về biển báo giao thông (18 - 20 phút) * Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: - HS quan sát Hình 1 trả lời các câu hỏi cá ? Em hãy quan sát Hình 1 và cho biết biển nhân, chia sẻ trong nhóm 4, thống nhất báo giao thông dùng để làm gì? kết quả ghi vào bảng nhóm. ? Các biển báo giao thông trong Hình 1 có hình dạng, màu sắc và ý nghĩa như thế nào? - GV chia nhóm 4, HS quan sát biển báo - Dán bảng nhóm giao thông và thảo luận trả lời các câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày (5-7 phút): - HS khác nhận xét. - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV, HS nhận xét thống nhất kết quả đúng.
- + Biển báo giao thông dùng để làm gì? - Biển báo hiệu giao thông là hiệu lệnh cảnh báo và chỉ dẫn giao thông trên đường. - Người tham gia giao thông cần biết để đảm bảo an toàn giao thông. + Nêu đặc điểm và ý nghĩa của từng biển - HS nêu đặc điểm, ý nghĩa của từng biển báo giao thông? báo. - GV tổng kết giới thiệu từng loại biển - HS nghe, quan sát nhận biết. báo. + Biển báo cấm là biểu thị cho các điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết của biển báo cấm: loại biển báo hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ/chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm (ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt). Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm). + Biển báo nguy hiểm được sử dụng để cung cấp thông tin, cảnh báo nguy hiểm phía trước cho người tham gia giao thông. Khi gặp biển báo nguy hiểm, người tham gia giao thông phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng xử lý những tình huống có thể xẩy ra để phòng ngừa tai nạn. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết biển bảo nguy hiểm: Hình tam giác, viền đỏ, nền vàng và hình vẽ màu đen phía trong để mô tả dấu hiệu của nguy hiểm. + Biển chỉ dẫn dùng để chỉ dẫn hướng đi/các điều cần thiết nhằm giúp người tham gia giao thông trong việc điều khiển phương tiện và hướng dẫn giao thông trên đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn. + Biển chỉ dẫn có hình vuông/hình chữ nhật/hình mũi tên, nền màu xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng. Nếu nền màu trắng thì hình vẽ và chữ viết màu đen trừ một số trường hợp ngoại lệ. - GV, HS nhận xét + Biển báo nào có đặc điểm giống nhau?
- - Biển báo có đặc điểm giống nhau: + Biển báo cấm: Cấm đi ngược chiều,cấm xe đap, cấm người đi bộ + Biển báo nguy hiểm: Giao nhau với - Ngoài các loại biển báo giao thông học đường sắt có rào chắn, giao nhau với hôm nay các em còn biết loại biển báo nào đường ưu tiên, đi chậm khác? + Biển chỉ dẫn: Nơi đỗ xe cho người - GV giới thiệu cho HS quan sát biển hiệu khuyết tật, bến xe buýt, vị trí người đi bộ lệnh. sang ngang ? Qua tìm hiểu em thấy trong Hình 1 có - HS nêu: biển hiệu lệnh, biển phụ. những nhóm biển báo nào? - HS quan sát. * GV tổng kết chốt. - HS nêu + Nhóm biển báo cấm + Nhóm biển báo nguy hiểm + Nhóm biển chỉ dẫn + Nhóm biển hiệu lệnh. + Nhóm biển phụ. Hoạt động 2: Trò chơi tiếp sức “Em thi tham gia giao thông” (7- 8 phút) * Mục tiêu: HS sắp xếp được đúng các biển báo giao thông đã học trong hình 1 vào nhóm thích hợp. * Cách tiến hành: - GV chia nhóm, phát biển báo cho từng - HS lớp chia 3 nhóm nhóm. - Nêu tên trò chơi; phổ biến luật chơi: - Đại diện các nhóm tham gia chơi (mỗi Yêu cầu HS gắn đúng biển báo giao đội 9 bạn) lên gắn tên các biển báo giao thông vào đúng vị trí thích hợp của nhóm thông vào đúng vị trí thích hợp. mình. Nhóm nào gắn xong trước, đúng là - HS trình bày nhóm thắng cuộc. Kết quả: - Chốt: Mời HS nêu lại các biển báo Biể Biể Biể giao thông trong từng nhóm thích hợp n báo cấm n báo n chỉ dẫn và tác dụng tương ứng cửa từng nhóm nguy hiểm biển báo đó. Cấ Gia Nơi m đi o nhau với đỗ xe cho ngược đường sắt người chiều có rào khuyết tật chắn Cấ Gia Bến m xe đap o nhau với xe buýt đường ưu tiên
- Cấ Đi Vị m người chậm trí người đi bộ đi bộ sang ngang 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Xử lí tình huống(5-7 phút) * Mục tiêu: HS biết xử lí một số tình huống khi tham gia giao thông. * Cách tiến hành: - Cho HS trao đổi cách xử lí tình huống: - HS sắm vai xử lí 2 tình huống. - GV yêu cầu HS trao đổi xử lí tình + Trao đổi cách xử lí tình huống huống: - HS xử lí tình huống theo nhóm 4 Sắp đến cổng trường, An nhìn thấy Bông đang băng ngang qua đường. Nếu là An, bạn sẽ nói gì với Bông? - GV, HS nhận xét chốt phương án xử lí đúng. - 1-2 HS chia sẻ ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức - 1 số HS nêu gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? - Cho HS nhận biết 1 biển báo giao thông, nhận xét về hành vi của người đàn ông tham gia giao thông trong đoạn phim. ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - HS chia sẻ cảm nhận - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - HS lắng nghe để thực hiện - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước tiết 2 của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............................................................................................................... Thứ 5 ngày 14 tháng 3 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC CẶP ĐÔI _________________________________________ MĨ THUẬT 3 Chủ đề 8: CHÂN DUNG NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH (T4) ( Đã soạn ở tuần 23) ____________________________________________
- Thứ 6 ngày 15 tháng 3 năm 2024 MĨ THUẬT 2 Chủ đề 9: THẦY CÔ CỦA EM (4 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề nhà trường, về thầy cô trong nhà trường. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Thầy cô của em qua tranh, ảnh, thơ, văn. - HS sử dụng yếu tố tạo hình để tạo nên sản phẩm mĩ thuật về chủ đề Thầy cô của em. - HS tạo được một sản phẩm mĩ thuật yêu thích tặng thầy cô. - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. - HS có tình cảm với thầy cô và biết thể hiện điều này thông qua sản phẩm mĩ thuật. - HS có thái độ đúng mực lưu giữ hình ảnh đẹp về thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Ảnh chụp về một số hoạt động của thầy, cô trong trường học. - Một số tranh của họa sĩ, sản phẩm của HS vẽ, xé dán,tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng đất nặn...về chủ đề thầy, cô. - Một số bài hát, bài thơ ngắn về thầy, cô. - Một số sản phẩm là đồ lưu niệm phù hợp tặng thầy, cô. 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật lớp 2. - Vở bài tập Mĩ thuật 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động GV cho HS nghe bài hát “Ngày đầu tiên đi học” và giới thiệu vào bài mới: 2. Khám phá GV tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung chủ đề, trả lời câu hỏi gợi ý: + Hãy kể về những kỉ niệm (hoặc hoạt động) của thầy cô mà em ấn tượng nhất? + Kể về công việc hằng ngày của thầy cô ở trường? + Chia sẻ cảm nhận của em về thầy cô? Thầy cô trong nhà trường:
- - GV cho HS quan sát ảnh minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 54, để có thể quan sát trực tiếp một số hoạt động của thầy cô và trả lời câu hỏi trong SGK: + Thầy cô trong các bức ảnh trên đang làm gì? + Trang phục thầy cô ở trường em có những đặc điểm gì? Thầy cô trong tranh: - GV cho HS quan sát ảnh minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 55, đặt câu hỏi gợi ý: + Thầy cô trong các bức tranh trên được thể hiện như thế nào? + Tranh vẽ về hình ảnh gì? Đường nét, màu sắc trong tranh như thế nào? + Em thích bức tranh nào nhất? Vì sao? Thầy cô trong tác phẩm văn học: - GV tổ chức cho HS: nghe/ đọc trích đoạn bài thơ Cô giáo lớp em. + Hình ảnh nào về cô giáo trong hai khổ thơ mà em thấy ấn tượng nhất? + Em sẽ dùng những hình vẽ, màu sắc gì để thể hiện về chủ đề Thầy cô của em? Quan sát một số SPMT tranh vẽ, tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng đất nặn có chủ đề về thầy cô. - GV nhấn mạnh: + Có nhiều ý tưởng và cách thể hiện chủ đề này. HS có thể dùng màu vẽ, đất nặn, xé, dán giấy để tạo hình ảnh về thầy cô. hoặc có thể sử dụng một hình ảnh trong bài thơ Cô giáo lớp em làm ý tưởng để thể hiện sản phẩm của mình.
- + Đề tài vẽ về thầy cô rất gần gũi. HS có thể lựa chọn các công việc hằng ngày của thầy cô ở trường như: giảng bài; tham gia các hoạt động nhà trường; chăm sóc, quan tâm đến HS để vẽ bức tranh về thầy cô. TIẾT 2 3. Luyện tập, thực hành HS thể hiện một sản phẩm MT về chủ đề theo cách mình yêu thích. - GV tổ chức cho HS thực hành sử dụng hình thức yêu thích (vẽ, xé, dán, nặn ) sản phẩm về chủ đề Thầy cô của em. - GV quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. TIẾT 3 4. Vận dụng, trải nghiệm Thảo luận - GV tổ chức cho HS (nhóm/ cá nhân) thảo luận theo câu hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 2 trang 58. + Hình ảnh thầy cô xuất hiện ở đâu? + Hình ảnh thầy cô xuất hiện cùng ai? + Em thích bài thực hành nào nhất? Màu đậm, màu nhạt trong bài đó được thể hiện như thế nào? - Tuỳ thực tế sản phẩm, GV hướng dẫn HS quan sát về ý tưởng, hình ảnh, màu sắc, chất liệu, cách thể hiện hình ảnh thầy cô trên SPMT. - HS quan sát các SPMT và trả lời (theo thực tế). - GV cũng chia sẻ về những công việc hằng ngày của mình với HS, hướng đến việc giúp HS biết và chia sẻ, cảm thông với công việc của thầy cô nói chung. - Khen ngợi, động viên HS. Vận dụng HS tiến hành thực hiện làm một món đồ lưu niệm. - GV cho HS quan sát một số SPMT là đồ lưu niệm do HS tự làm. - GV gợi ý HS về ý thức thực hiện một sản phẩm lưu niệm để tặng thầy cô và đặt câu hỏi: + Em sẽ tạo đồ vật gì?
- + Đồ vật đó làm bằng chất liệu nào? + Em sẽ tặng thầy cô vào dịp nào? - GV lưu ý: Có nhiều cách tạo một sản phẩm lưu niệm để tặng thầy cô. Sản phẩm tự tay các em làm tặng thầy cô sẽ là niềm vui, nguồn động viên lớn với thầy cô. - GV tạo điều kiện cho HS lựa chọn hình thức phù hợp để tạo một sản phẩm lưu niệm tặng thầy cô. - GV quan sát và hỗ trợ đối với từng trường hợp cụ thể. TIẾT 4 Vận dụng Cho HS tiến hành thực hiện làm một món đồ lưu niệm. Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. Trưng bày,nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau: + Ý tưởng của mỗi bức tranh vẽ về thầy cô của em? (Tranh vẽ những ai? Tranh thể hiện nội dung gì? Bạn đã tạo hình ảnh nào cho bức tranh về thầy cô? ...) + Màu sắc có trên các SPMT là những màu nào? + Nhóm đã dùng chất liệu gì tạo nên các sản phẩm? + Em và bạn đã tạo được sản phẩm lưu niệm nào để tặng thầy cô? Em hãy mô tả sản phẩm đó với các bạn trong lớp. + Em thích sản phẩm nào? Hãy kể về tình cảm của thầy cô đối với các em. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________

