Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_lop_345_tuan_3_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng
- Tuần 3 Thứ 2 ngày 18 tháng 9 năm 2023 MĨ THUẬT 5 SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI (3tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận ra và phân biệt được các hình khối cơ bản. - Chỉ ra sự liên kết của các hình khối trong đồ vật, sự vật,các công trình kiến trúc - Tạo được hình khối đa chiều từ vật liệu để tìm và liên kết chúng thành các đồ vật, con vật, ngôi nhà, phương tiện giao thông .theo ý thích. - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. - Cảm nhận được vẻ đẹp của các hình khối, yêu thích tạo các đồ vật thành sản phẩm mĩ thuật. - Yêu quý, giữ gìn các đồ vật, đồ dùng trong cuộc sống. - Có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. *HS học hoà nhập: Nhận ra được một số hình khối cơ bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: - Sách học Mỹ thuật lớp 5 - Đồ vật thật hoặc hình ảnh, mô hình về các đồ vật, ngôi nhà . - Những sản phẩm tạo hình của Hs các lớp đã học (nếu có). HS chuẩn bị: - Sách học Mỹ thuật lớp 5 - Giấy màu, màu vẽ, keo dán,kéo, các vật tìm được (vỏ đồ hộp, chai, đá, sỏi, ) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Bịt mắt đoán đồ vật và khối hình cơ bản của đồ vật”. GV chọn 2 đến 4 học sinh hoặc đại diện các nhóm lên dùng khăn bịt mắt, sờ đồ vật để đoán tên đồ vật và khối hình cơ bản của đồ vật đó. GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát các hình khối trong hình 2.1, sách học Mỹ thuật lớp 5, thảo luận để nêu tên và đặc điểm của các hình khối.
- - Yêu cầu HS quan sát hình 2.2, sách học Mỹ thuật lớp 5 (hoặc một đồ vật mà GV đã chuẩn bị) và cho biết đồ vật đó được tạo thành từ những hình khối chính nào. VD: Cấu trúc của phích bao gồm 2 khối chính: Khối trụ (Nắp và than), khối nón cụt (vai). - Yêu cầu HS quan sát hình 2.3, sách học Mỹ thuật lớp 5 ( hoặc một số sản phẩm GV đã chuẩn bị), thảo luận để tìm hiểu về hình khối và cách tạo sản phẩm từ các hình khối. VD: Ngôi nhà được kết hợp bởi hình hộp chữ nhật và hình chop. Ngôi nhà được làm bằng bìa các tong và giấy màu. - Yêu cầu HS liên hệ thực tế để kể tên các đồ vật, công trình kiến trúc, . Được tạo nên từ một số hình khối. VD: Chùa Một Cột được liên kết bởi 3 khối chính: Hình trụ là chân, than có dạng hình hộp và mái có dạng hình chop. - Có thể đặt các câu hỏi gợi mỡ trong quá trình HS quan sát giúp Hs tìm hiểu nội dung bài học. GV tóm tắt . Trong cuộc sống có rất nhiều công trình kiến trúc. Các đồ vật, sự vật . được tạo nên bởi sự liên kết của các hình khối. Có thể tạo hình các sản phẩm dựa trên sự liên kết của các hình khối. 3. Luyện tập, thực hành Cách thực hiện - Gợi ý cho HS thảo luận để lựa chọn nội dung,hình thức và vật liệu để tạo hình sản phẩm từ sự liên kết của các hình khối. Câu hỏi gợi mở + Em đã chuẩn bị những vật liệu gì? + Từ vật liệu đó, em tạo được những sản phẩm? Em sẻ thể hiện sản phẩm của mình như thế nào? + Sản phẩm đó được liên kết bởi những hình khối nào? - Yêu cầu HS quan sát hình ở 2.4 và 2.5 để tham khảo cách tạo hình sản phẩm VD 1: Tạo hình ngôi nhà bằng vỏ đồ hộp và giấy màu VD 2: Tạo hình con vật bằng các vật liệu tìm được GV tóm tắt: Cách thực hiện tạo hình sản phẩm dựa trên sự liên kết các khối: + Hình thành ý tưởng tạo sản phẩm từ những vật liệu đã chuẩn bị. + Tạo các khối chính từ các vật liệu.
- + Liên kết các khối chính tạo dáng sản phẩm + Thêm chi tiết trang trí để hoàn thiện sản phẩm. - Yêu cầu HS quan sát hình 2.6, Sách học Mỹ thuật lớp 5, tham khảo một số hình ảnh sản phẩm để có ý tưởng tạo hình sản phẩm của cá nhân/nhóm. Thực hành a. Hoạt động cá nhân Gợi ý cho HS lựa chọn vật liệu đã chuẩn bị để tạo hình sản phẩm theo ý tưởng đã chọn b. Hoạt động nhóm Gợi ý HS lựa chọn một trong 2 cách sau để thể hiện: - Thảo luận nhóm, thống nhất ý tưởng về sản phẩm, sau đó thực hiện tạo hình các chi tiết chính sắp xếp thành một bố cục sau đó tạo them không gian cho sản phẩm - Chọn các sản phẩm cá nhân, sắp xếp thành một bố cục và them các chi tiết tạo không gian cho sản phẩm của nhóm. Lưu ý Sau khi tạo khối chính từ các vật liệu tìm được có thể dùng giấy màu bọc, bồi lại trước khi liên kết khối. Có thể sử dụng các chất liệu khác nhau để trang trí, hoàn thiện sản phẩm Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết minh về sản phẩm của mình. Gợi ý các HS khác cùng tham gia đặt câu hỏi để cùng chía sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau. Đặt câu hỏi gợi mỡ để giúp HS khắc sâu kiến thức và phát triển kỹ năng thuyết trình, tự đánh giá. Câu hỏi gợi mở: + Sản phẩm của em được tạo bởi những hình khối gì? Sử dụng những vật liệu gì để tạo hình? + Trong quá trình thực hành, em thấy khó nhất ở song đoạn nào? Bằng cách nào mà em khắc phục khó khăn để hoàn thiện được sản phẩm của mình? + Em hãy thiệu về sản phẩm của nhóm mình + Tên các sản phẩm đã được tạo ra. + Nội dung chủ đề. + Cách sắp xếp sản phẩm để thể hiện nội dung chủ đề. + Thông điệp mà nhóm muốn truyền đạt. 4. Vận dụng
- Gợi ý HS lắp ghép các hình khối từ vật tìm được hoặc nặn hình khối ba chiều tạo sản phẩm theo ý thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 9 năm 2023 MĨ THUẬT 1 Chủ đề 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU (Tiết 2 ) ( Đã soạn ở tuần 2) _______________________________________ CÔNG NGHỆ 4 LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hoạt động 4: Tìm hiểu về vai trò thể hiện tình cảm của hoa, cây cảnh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò, ý nghĩa của việc tặng hoa, cây cảnh trong các dịp lễ tết. b. Cách tiến hành * Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 4 - HS quan sát, thảo luận nhóm SHS tr.10 và thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình 4 và đôi. cho biết hoa, cây cảnh được sử dụng để thể hiện tình - Đại diện chia sẻ. cảm trong những dịp lễ nào? - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Hoa, cây cảnh được sử dụng để thể hiện tình cảm vào dịp chúc mừng sinh nhật, chúc mừng khai trương, kỉ niệm - HS lắng nghe. các ngày lễ,.... - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình ảnh về việc sử dụng hoa, cây cảnh trong dịp lễ Tết: - HS quan sát.
- - HS trao đổi nhóm đôi. - Đại diện chia sẻ. - Nhóm khác nhận xét. - GV nêu yêu cầu thêm: Kể thêm với các bạn về những dịp có sử dụng hoa, cây cảnh để thể hiện tình cảm mà em biết. ( Những dịp có sử dụng hoa, cây cảnh để thể hiện tình cảm mà em biết là: - HS trao đổi nhóm đôi. • Kỉ niệm ngày cưới của bố mẹ. - Đại diện chia sẻ. • Ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10. - Các HS khác lắng nghe, nêu • Ngày Lễ tình yêu 14-2. câu hỏi (nếu có). • Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27-2. • Ngày của Mẹ 13-5. • Ngày của Cha 17-6.) * Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trao đổi và thực hiện nhiệm vụ: Hãy chia sẻ với các bạn về một kỉ niệm mà em đã tặng hoa cho người thân, bạn bè hoặc - HS lắng nghe. em được người thân, bạn bè tặng hoa. ( Nhân dịp Ngày của Mẹ 13-5 em đã tặng mẹ một bó hoa hướng dương với ý nghĩa là một biểu tượng của lòng trung thành, chung thủy sâu sắc; biểu thị cho - HS làm việc cá nhân. sức mạnh, uy quyền, sự ấm áp, nuôi dưỡng của mẹ.) - GV khuyến khích HS xung phong chia sẻ kỉ niệm của bạn thân. - HS tham gia trò chơi. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tặng hoa trong các dịp lễ thể hiện sự chúc mừng hoặc bày tỏ tình cảm đối với người được tặng. * Hoạt động mở rộng
- - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục mở rộng SHS tr.10 để tìm hiểu về một số vai trò - HS lắng nghe. khác của hoa và cây cảnh. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn. + GV chia HS thành 2 đội (4 – 6 HS/đội). + GV mời đại diện các đội lần lượt liệt kê các vai trò của hoa, cây cảnh trong đời sống. + Câu trả lời của 2 đội không được trùng lặp nhau. Đội nào có nhiều hơn câu trả lời đúng, đội đó là người chiến thắng. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên bố đội thắng cuộc. - GV kết luận: + Một số loài hoa, cây cảnh có thể làm thuốc chữa bệnh, làm nước hoa,... + Hoạt động trồng và chăm sóc hoa giúp con người rèn luyện sức khỏe, yêu thiên nhiên, mang lại niềm vui trong cuộc sống và lợi ích kinh tế. Chúng ta cần yêu quý, trồng, chăm sóc, bảo vệ hoa, cây cảnh. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động: Trò chơi “ Rung chuông vàng” - GV tổ chức trò chơi. - HS lắng nghe. - Luật chơi: Trò chơi gồm 6 câu hỏi. Mỗi câu hỏi có - HS tham gia trò chơi, dùng thẻ 4 đáp án. Các em hãy suy nghĩ và lựa chọn đáp án xoay đáp án để đưa ra đáp án đúng để trở rung được chuông nhé. Thời gian cho mình lựa ch mỗi câu hỏi là 15 giây. - Các câu hỏi: + Câu 1: Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống là gì? A. Trang trí nhà ở, trường học, nơi làm việc, khu vui chơi, đường phố... B. Mang lại không gian xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con người. C. Giúp con người gần gũi với thiên nhiên. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
- + Câu 2: Hoa và cây cảnh được dùng để trang trí ở những nơi nào? A. Trường học. B. Công viên. C. Đường phố. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng + Câu 3: Ngày Tết chúng ta thường trang trí loại cây nào trong nhà? A. Cây bưởi. B. Cây đào. C. Cây nhãn. D. Cây bàng. + Câu 4: Khí oxygen cần thiết cho hoạt động gì của con người và động vật? A. Tiêu hoá. B. Trao đổi chất. C. Hô hấp. D. Tuần hoàn máu. + Câu 5: Tìm đáp án sai? A. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh giúp con người rèn luyện sức khoẻ. B. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh khiến con người lãng phí thời gian. C. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh giúp con người thêm yêu thiên nhiên. D. Hoạt động trồng và chăm sóc hoa, cây cảnh giúp con người có thêm niềm vui trong cuộc sống và đem lại lợi ích kinh tế. + Câu 6: Em rút ra được bài học gì sau khi học xong bài “Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống con người”? A. Phải biết chăm sóc hoa, cây cảnh. B. Hoa, cây cảnh có rất nhiều lợi ích đối với đời sống của con người. C. Hoa, cây cảnh giúp đời sống tươi đẹp hơn. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. - GV nhận xét chung, tổng kết trò chơi. Tuyên dương tất cả lớp đã tham gia chơi nhiệt tình, sôi nổi. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - HS tổ chức sinh hoạt nhóm 4, luận và nêu ý kiến của mình theo yêu cầu sau: cùng nhau thảo luận và đưa ra ý * Để hoa và cây cảnh mang lại nhiều lợi ích cho cuộc kiến của mình về việc cần làm gì sống, em cần làm gì? để chăm sóc hoa và cây cảnh. (+ Tưới nước đủ ẩm cho cây. - HS chia sẻ trước lớp. + Tỉa cành, ngắt bỏ lá già, lá bị sâu bệnh. - HS khác nhận xét. + Bắt sâu, bón phân + Không ngắt hoa, bẻ cành. + Xới đất tơi xốp cho hoa và cây. (Nếu hoa và cây cảnh bị bệnh, báo với người thân, thầy cô để tìm cách phòng ngừa,...) ) - GV nhận xét. - GV mời HS cam kết về nhà cùng với người thân tham - Học sinh cam kết thực hiện và gia chăm sóc hoa và cây cảnh ở nhà. Báo cáo cho thầy, có báo cáo kết quả cho thầy, cô. cô biết kết quả. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. --------------------------------------------------- KỸ THUẬT 5 SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được tác dụng của điện thoại; nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại; nhận biết các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. - Ghi nhớ được các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cần thiết. - Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp.
- * Đối với hs hòa nhập. Nhận biết các biểu tượng đơn giản trên điện thoại II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Clip tình huống sử dụng điện thoại (nếu có). - Mô hình điện thoại. - Danh mục số điện thoại của phụ huynh học sinh. - HS: Quan sát tìm hiểu trước tính năng và công dụng của điện thoại ở nhà. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 2 4. Hoạt động 4: Tìm hiểu số điện thoại người thân và số khẩn cấp - Mục tiêu: Ghi nhớ được các số điện thoại người thân và số điện thoại khẩn cấp - Sản phẩm: Danh sách ghi số điện thoại mà HS nhớ. - Yêu cầu HS ghi nhanh các số điện thoại - HS ghi nhanh. người thân mà các em nhớ được vào giấy - GV kiểm tra xem HS nào nhớ được nhiều số, HS nào ko nhớ 1 số nào. + Tại sao chúng ta cần nhớ được ít nhất 1 - HS suy nghĩ và trả lời. số điện thoại của người thân trong gia đình? - GV nhấn mạnh vai trò của số điện thoại - HS ghi nhớ số ĐT và trường người thân và cung cấp vài số điện thoại hợp sử dụng chúng. khẩn cấp: + 111: Tổng đài điện thoại bảo vệ trẻ em. + 112: Trợ giúp và tìm kiếm cứu nạn trên VN. + 113: Cảnh sát an ninh trật tự. + 114: Chữa cháy. + 115: Cấp cứu. + Đường dây nóng ngành Y tế: 1900-9095 + Đường dây nóng phòng chống Covid 19: 1900-3228. (Lưu ý HS về từng trường hợp cần thiết) 5. Hoạt động 5: Thực hành - Mục tiêu: Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, - Nội dung: Thực hành đóng vai thực hiện tình huống. - Sản phẩm: Cách giao tiếp điện thoại theo tình huống. - GV chia lớp thành các nhóm (tùy lớp) - HS chia nhóm. - Cho nhóm HS bốc thăm 1 trong 2 tình - Thảo luận và sắm vai theo tình huống: huống 1. Em thấy 1 nhà dân bị cháy. 2. Em nhìn thấy 1 người bị thương nặng. - Cho HS thực hiện. - Lớp nhận xét. 6. Hoạt động 6: Vận dụng - Mục tiêu: Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả. - Nội dung: Cùng người thân thực hành sử dụng điện thoại.
- - GV đưa ra 2 tình huống: - HS lắng nghe và phát biểu ý TH1: Khi có 1 số ĐT lạ gọi đến, em cần kiến. Lớp nhận xét. trả lời thế nào cho phù hợp? TH2: Khi nhìn thấy em của mình vừa chơi game vừa sạc pin, em sẽ làm gì? - GV chốt lại, giáo dục HS . ______________________________________________ MĨ THUẬT 4 VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊUKHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM ( T3) ( Đã soạn ở tuần 1) _______________________________________________ Thứ tư ngày 20 tháng 9 năm 2023 CÔNG NGHỆ 3 SỬ DỤNG ĐÈN HỌC ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học - Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đèn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học.Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận khác nhau giữa kiến thức, kĩ năng sử dụng đèn học - Cách tiến hành: - GV cho học sinh chơi “Em biết gì ” để khởi động - HS lắng nghe câu hỏi và nối bài học. tiếp nêu những hiểu biết của + GV nêu câu hỏi: Qua đọc truyện, sách báo, các mình câu chuyện được nghe con biết đến những loại đèn nào dùng cho hoạt động học tập? + Trả lời: đèn đom đóm,, đèn dầu, nến, đèn điện... + Vậy ngày nay con dùng loại đèn học nào? + HS trả lời theo hiểu biết của - GV Nhận xét, tuyên dương. mình. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Hình thành kiến thức khái quát về công dụng của đèn học và một số đèn học phổ biến - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của đèn học. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Em hãy quan sát và Cho biết bạn nhỏ dùng đèn + Bạn dùng để chiếu sáng giúp học để làm gì? cho việc đọc sách hay viết bài thuận lợi và không hại mắt
- + Học sinh nêu lý do và chọn theo ý thích của mình + Nếu được chọn 1 chiếc đèn học trong hình 2(hình vẽ sau) con chọn đèn nào? -Học sinh nêu nối tiếp - HS nhận xét ý kiến của bạn. + Em hãy nêu và miêu tả 1 chiếc đèn học khác mà - Lắng nghe rút kinh nghiệm. em biết về màu sắc và kiểu dáng của đèn - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Đèn học cung cấp ánh sáng hỗ trợ việc học tập, giúp bảo vệ mắt.Đèn học có nhiều kiểu dáng, màu sắc đa dạng -Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một số bộ phận chính của đèn học Hoạt động 2. Tìm hiểu một số bộ phận chính của đèn học. (làm việc nhóm 2) Mục tiêu: Học sinh nhận biết và nêu được công dụng các bộ phận của đèn học - GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu trình bày kết quả.Nêu tên các bộ phận của đèn cầu bài và tiến hành thảo luận. học? - Đại diện các nhóm trình bày: Tên bộ Chụp đèn Công tác Dây +Hs chỉ và đọc tên tùng bộ phận phận nguồn của đèn. Bóng đèn Thân đèn Đế đèn Tên Chụp Công Dây bộ đèn tác nguồn + Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: Em hãy phận Bóng Thân Đế nêu và công dụng của từng bộ phận đó? đèn đèn đèn
- + Học sinh đọc thông tin gợi ý và nêu công dụng của từng bộ phận của đèn Tên Chụp Công Dây bộ đèn tác nguồn phận- Bảo Bặt và Nối Công vệ tắt đèn - GV mời các nhóm khác nhận xét. dụng bóng đèn học - GV nhận xét chung, tuyên dương. đèn, với Gv bổ sung giới thiệu thêm về một số kiểu công tập nguồn tắc phổ biến như nhấn nút bặt\ tắt, kiểu nút chung điện xoay, điềuchỉnh độ sáng tối của đèn,nút cảm ánh ứng chạmvào để mở, điều chỉnh độ sáng tối và sáng tắt đèn bằng nút cảm ứng và - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: chống Đèn học thường có 6 bộ phận chính, trong đó mỏi bóng đèn là nguồn phát ra ánh sáng, chụp đèn mắt giúp bảovệ bóng đèn, tập trung ánh sáng và Bóng Thân Đế chống mỏi mắt, côngtắc đèn để bật và tắt đèn, đèn đèn đèn thân đèn giúp điều chỉnh độ cao và hướng chiếu Phát Điều Giữ sáng của đèn, đế đèn giúp giữ cho đèn ra ánh chỉnh cho đúngvững, dây nguồn nối đèn học với nguồn sáng hướng đèn điện để đèn hoạt động chiếu đứng sáng vững của đèn - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Xác định và nêu được tên gọi các bộ phận của đèn học và một số cách sử dụng đèn học. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên gọi các bộ phận của đèn học. (Làm việc n 2)
- - Gvđưa ra một số mẫu đèn học khác nhau mời các nhóm quan sát và nêu tên tùng bộ phận và tác dụng, - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cách dùng đèn học cầu bài và tiến hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày Miêu tả và nêu tên gọi từng bộ phận của đèn học - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em biết. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên các bộ phận của đèn học mà em biết. + HS giới thiệu tác dụng của bộ phận đó. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Đội nào ghi nhanh đúng và nêu đúng tác dụng được nhiều bộ phận hơn sẽ thắng cuộc - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ........................................................................................................................... Thứ 5 ngày 21 tháng 9 năm 2023 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC TO NGHE CHUNG Truyện: TẮM RỬA SẠCH _________________________________________ MĨ THUẬT 3 Chủ đề 2: HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC
- ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết về một số hoa văn được tạo nên từ nét. - HS hiểu về việc kết hợp của hoa văn trong trang trí đồ vật. - HS có khả năng sử dụng các nét đã biết để chép một mẫu hoa văn trên trang phục mình yêu thích. - HS sử dụng được mẫu hoa văn yêu thích trang trí một đồ vật bằng hình thức vẽ, nặn, đắp nổi. - HS sử dụng hoa văn yêu thích trang trí một vật em yêu thích. - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. - HS có ý thức gắn kết kiến thức môn học với việc trang trí, làm đẹp đồ vật trong cuộc sống. - HS biết về vẻ đẹp trên trang phục của một số dân tộc, từ đó có thêm tình cảm với đồng bào ở các vùng miền của đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hoa văn trên trang phục của một số dân tộc tại địa phương để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT được trang trí từ một số hoa văn để làm minh họa, phân tích về cách sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật để HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 3, VBT Mĩ thuật 3. - Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1: 1. Khởi động GV cho HS xem một số hình ảnh các trang phục dân tộc khác nhau, giới thiệu chủ đề mới. 2. Khám phá Quan sát hoa văn trên trang phục Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc Mông. - GV cho HS quan sát một số hoa văn trên trang phục trong trang 8 SGK. + Hoa văn này có hình gì? + Hoa văn này được tạo nên từ những nét nào?
- - GV mở rộng: Trang phục không chỉ là quần, áo, váy...để mặc mà còn là để đội như mũ, nón, khăn...Ngoài ra, trang phục còn có thể thêm thắt lưng, găng tay...Mỗi dân tộc có những bộ trang phục truyền thống, sử dụng những hoa văn trang trí tạo nên sự đa dạng, mang bản sắc riêng. *Hoa văn trên trang phục của đồng bào Ê-Đê. - GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa văn trên trang phục tro ng SGK trang 9 + Hoa văn này được kết hợp từ những hình nào? + Các hình trong hoa văn được kết hợp như thế nào? + Hoa văn này được kết hợp từ những hình nào? + Các hình trong hoa văn được kết hợp như thế nào? *Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc Chăm. - GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa văn trên trang phục trong SGK trang 10 + Hoa văn này được kết hợp từ những hình ảnh nào? + Màu sắc trong những hoa văn này được thể hiện như thế nào? - GV mở rộng: Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân tộc rất phong phú, mô phỏng hình hoa, lá, con vật...trong cuộc sống. Những hoa văn này được cách điệu từ các hình vuông, hình tam giác, đường thẳng, đường dích dắc... - GV gọi 2-3 HS chia sẻ:
- +Các hoa văn trên có sử dụng những đường nét nào mà các em đã học, em hãy kể tên màu sắc trên các hoa văn. + Em thích hoa văn nào nhất. Hoa văn đó được tạo nên từ những nét, màu gì. 3. Luyện tập, thực hành Thể hiện (Mô phỏng lại mẫu hoa văn trên trang phục của một dân tộc mà em yêu thích) - GV hướng dẫn HS thực hiện. + Hình dạng của hoa văn: Hoa văn có hình gì? Hoa văn gồm một hình hay là sự kết hợp của nhiều hình? + Chi tiết của hoa văn: Hoa văn được tạo nên từ những nét nào? - Khi gợi ý, GV chỉ dẫn trên một hoa văn cụ thể hướng HS vẽ từ hình hoa văn rồi vẽ chi tiết. Nếu hoa văn được kết hợp từ nhiều hình thì vẽ từng hình theo chiều từ trái sang phải. TIẾT 2: 4. Vận dụng, trải nghiệm Thảo luận - GV cho HS thực hiện thảo luận trao đổi về SPMT của các thành viên trong nhóm: + Hoa văn trong trang trí sản phẩm gồm các yếu tố tạo hình nào? + Các hình thức sắp xếp hoa văn trong sản phẩm như thế nào? - Trong quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về yếu tố nét trong hoa văn, cũng như sử dụng hoa văn trang trí theo những hình thức khác nhau (nhắc lại, xen kẽ, đối xứng). - Căn cứ những SPMT đã thực hiện của HS, GV chốt ý nhấn mạnh đến yếu tố nét trong tạo hình hoa văn và sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật tạo nên những vẻ đẹp khác nhau. Vận dụng - GV cho HS quan sát các bước trang trí chậu cây theo gợi ý: + Sử dụng vật liệu sẵn có/tái sử dụng như: bìa, vỏ chai... + Sử dụng cách tạo hoa văn theo hình thức nhắc lại, xen kẽ, lặp lại, đối xứng (các chấm tròn, hình vuông, hình chữ nhật...).
- + Kết hợp màu trong tạo hoa văn (ba màu: xanh lá cây, đỏ, vàng). + Sử dụng kĩ thuật in đơn giản là bôi màu lên vật cần in và đặt giấy lên để in. + Hoàn thiện sản phẩm. - GV mời HS nhắc lại và lưu ý về các bước thực hiện. - GV cho HS thực hành sử dụng mẫu hoa văn trang trí đồ vật theo gợi ý: + Đồ vật em định trang trí là gì? + Em sử dụng cách nào để trang trí? + Hình thức trang trí đồ vật là gì? *Lưu ý: GV phân tích trên một SPMT có hoa văn trang trí để HS thuận tiện trong hình dung các hình thức sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Thứ 6 ngày 22 tháng 9 năm 2023 MĨ THUẬT 2 Chủ đề 2: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT (Tiết 2) (Đã soạn ở tuần 2)

