Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng

docx 25 trang Lê Hoàng 02/02/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_lop_345_tuan_30_nam_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng

  1. Tuần 30 Thứ 2 ngày 08 tháng 4 năm 2024 MĨ THUẬT 5 VẼ BIỂU CẢM CÁC ĐỒ VẬT ( 2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được đặc điểm về hình dáng, màu sắc của các đồ vật. - Vẽ được tranh biểu cảm đồ vật. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. - Năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Yêu quý các đồ đồ vật, biết bảo quản đồ dung hang ngày. *HS học hoà nhập: Nhận biết được một số đồ vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 5. - Tranh vẽ biểu cảm các đồ vật. - Mẫu vẽ: bình nước, ấm tích, chai, lọ hoa, ca, cốc... - Hình minh họa cách vẽ biểu cảm các đồ vật. HS chuẩn bị: - Sách Học Mĩ thuật lớp 5. - Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, kéo, hồ dán, - Một số đồ vật như bình đựng nước, ca, cốc, chai, lọ hoa, trái cây,... để làm mẫu vẽ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Bịt mắt đoán tên đồ vật”. GV giới thiệu chủ đề. 2. Khám phá - Yêu cầu HS quan sát hình 11.1, sách Học Mĩ thuật lớp 5, để tìm hiểu về tranh tĩnh vật. Câu hỏi gợi mở: + Có những đồ vật gì trong tranh? + Hình, mảng, đường nét, cách vẽ, màu sắc của mỗi bức tranh như thế nào? - Yêu cầu HS quan sát hình 11.2 và 11.3, sách Học Mĩ thuật lớp 5 để tìm hiểu cách sắp xếp hình ảnh, tạo hình, vẽ màu cho tranh vẽ biểu cảm đồ vật. GV tóm tắt:
  2. Tranh biểu cảm đồ vật diễn tả cảm xúc của người vẽ thông qua đường nét và màu sắc. Những đường nét, màu sắc được vẽ cách điệu theo cảm xúc của người vẽ tạo nên vẻ đẹp ấn tượng cho bức tranh. 3. Luyện tập, thực hành Cách thực hiện - Tổ chức cho HS bày mẫu. - Yêu cầu HS quan sát các vật mẫu để nhận ra hình dáng, đặc điểm, màu sắc của các vật mẫu. - Yêu cầu HS nêu cách vẽ biểu cảm. - Yêu cầu HS quan sát hình 11.4, sách Học Mĩ thuật lớp 5 để tham khảo cách vẽ biểu cảm đồ vật. GV tóm tắt: Cách vẽ tranh biểu cảm: + Mắt tập trung quan sát hình dáng, đặc điểm của mẫu, tay vẽ vào giấy. Mắt quan sát đến đâu, tay vẽ đến đó. Mắt không nhìn vào giấy, tay đưa bút liên tục không nhấc bút lên khỏi tờ giấy trong cả quá trình vẽ. + Vẽ thêm các nét biểu cảm. + Vẽ màu vào các đồ vật. Thực hành - Yêu cầu HS thực hành cá nhân. - Yêu cầu HS quan sát mẫu, vẽ không nhìn giấy. - Vẽ thêm nét và màu vào bài vẽ theo ý thích và cảm nhận riêng. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình về sản phẩm của mình. Gợi ý các HS khác tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, trình bày cảm xúc, học tập lẫn nhau. Đặt câu hỏi gợi mở để giúp HS khắc sâu kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết trình, tự đánh giá. Câu hỏi gợi mở: + Em có cảm nhận gì sau khi tham gia vẽ biểu cảm các đồ vật? + Em thấy trên các bài vẽ của em và các bạn đã thể hiện được các đường nét và màu sắc biểu cảm chưa? Các đường nét và màu sắc đó được thể hiện như thế nào? 4. Vận dụng Em hãy tưởng tượng một số đồ vật hoặc quan sát mẫu và vẽ theo trí nhớ dưới hình thức không nhìn giấy và vẽ vào giấy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  3. Thứ 3 ngày 09 tháng 4 năm 2024 MĨ THUẬT 1 Chủ đề 9: EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 (4 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hành, sáng tạo về chủ đề Em là học sinh lớp 1. - Sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số cảnh vật xung quanh học sinh. - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm mĩ thuật. - Sử dụng được màu sắc, hình vẽ và vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo trong phần mĩ thuật ứng dụng. - Sử dụng được công cụ phù hợp với vật liệu và an toàn để thực hành, sáng tạo. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, nhóm. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, biết giao tiếp, hợp tác trong quá trình trưng bày sản phẩm theo nhóm. - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh về chủ đề (đường đến trường, cảnh sinh hoạt trong trường ) - Một số sản phẩm mĩ thuật ứng dụng như quà lưu niệm từ giấy bìa, vật liệu tái chế, phế liệu sạch . - Dụng cụ cho học sinh thực hành: Bút chỉ, màu, giấy a4, giấy màu, keo dán, vật liệu tái chế 2. Học sinh: Sách Mĩ thuật 1; Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động GV cho HS hát bài “Chào lớp 1 thân yêu”, GV giới thiệu vào bài. 2. Khám phá Quan sát (tìm hiểu, mô tả hình ảnh liên quan đến chủ đề) - GV đặt câu hỏi để HS hình thành nội dung chủ đề: + Trên đường từ nhà đến trường, em thấy những cảnh, vật gì quen thuộc? - GVcó thể tạo 1 mô hình đường đi trên bảng bằng hình minh họa đơn giản khi học sinh nêu các hình ảnh khi đi từ nhà đến trường. + Em thích nhất cảnh vật nào khi em đi từ nhà đến trường?
  4. - GV tiếp tục cho học sinh quan sát những hình ảnh thể hiện hoạt động trong nhà trường ở SGK trang 66. Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi. + Trong trường em thường gặp những ai? + Ở trường học em thấy những hoạt động gì? 3. Luyện tập, thực hành Thể hiện (thể hiện về chủ đề Em là học sinh lớp Một từ hình ảnh đã liên tưởng) - GV yêu cầu HS:Hãy thể hiện hành động/ nhân vật ở trường em vừa phát biểu vào Vở bài tập/ giấy A4. - GV có thể gợi ý nội dung để học sinh chọn: + Cảnh vật khi em đi từ nhà đến trường. + Hoạt động khi em ở trường. (Trong lớp học, ngoài sân trường, giờ ra chơi, văn nghệ, sinh hoạt trong nhà trường .) - GV lưu ý cho HS vẽ to, rõ ràng, có hình chính, hình phụ, các hình liên kết với nhau, màu sắc có đậm nhạt . TIẾT 2 2. Khám phá Quan sát (tìm hiểu về chủ đề thông qua một số bức tranh) - GV giới thiệu cho học sinh quan sát tranh vẽ về đề tài Em là học sinh lớp 1 trong SGK trang 67, thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: + Em thấy những hình vẽ nào trong các bức tranh? + Màu sắc nào có trong các bức tranh? + Em sẽ dùng hình vẽ và màu sắc gì để thể hiện về chủ đề “ Em là học sinh lớp 1”?
  5. - GV kết luận: Có rất nhiều ý tưởng để thể hiện chủ đề: Cảnh, vật trên đường em đi học, những người em ấn tượng khi gặp trên đường đi học và khi đến trường, những hoạt động học tập, vui chơi diễn ra trong nhà trường . 3. Luyện tập, thực hành Thể hiện một sản phẩm mĩ thuật về chủ đề Em là học sinh lớp Một theo cách mình yêu thích - GV yêu cầu HS lựa chọn hình thức yêu thích thể hiện về chủ đề này. - GV quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ HS khi cần thiết. TIẾT 3 4. Vận dụng, trải nghiệm Thảo luận - GV hướng dẫn cho HS thảo luận bài vẽ của mình theo nhóm. Mỗi nhóm cử đại diện lên tự giới thiệu về bài vẽ của mình. + Nhóm em đã thể hiện hình ảnh gì? + Những cảnh, vật nào được thể hiện nhiều nhất? + Có nhân vật nào trong bức tranh của em? + Em đã thể hiện bức tranh bằng chất liệu gì? Nêu cách làm của nhóm? - Nhận xét những bức tranh của các nhóm khác: + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất? - GV nhận xét chung, tuyên dương và cho học sinh quan sát thêm một số nội dung và cách thể hiện về chủ đề này. - GV nói về lợi ích của các hoạt động trong nhà trường, giúp học sinh không chỉ học tốt mà còn cùng vui vẻ trong mỗi ngày đến trường. Vận dụng - GV hướng dẫn HS làm và trang trí một dụng cụ học tập mình thích bằng vật liệu tái chế (Hộp bút, hũ đựng bút, mũ, túi xách ) (Làm theo nhóm) - GV có thể gợi ý học sinh hình thành ý tưởng: + Đồ dùng nào em thường sử dụng khi đi học? + Em định thực hiện trang trí đồ vật này bằng hình thức vẽ, xé dán, tạo hình đất nặn hay làm mô hình rồi trang trí?
  6. - GV có thể cho HS quan sát thêm cách thực hiện một sản phẩm thông qua video minh họa, GV có thể thị phạm hoặc quan sát phần tham khảo: Trang trí một cái túi giấy trang 70. - GV đặt câu hỏi để HS có ý thức về việc trang trí một món đồ cũ và gợi ý cách thực hiện. TIẾT 4 4. Vận dụng, trải nghiệm Vận dụng GV yêu cầu HS hoàn thiện sản phẩm. Trưng bày, nhận xét chủ đề - GV hướng dẫn học sinh giới thiệu sản phẩm của mình theo các gợi ý: + Em đã vẽ những con vật, đồ vật nào? + Em đã sử dụng những nét gì để trang trí? - Có thể cho học sinh đánh giá sản phẩm của các nhóm khác. - GV nhận xét chung, giáo dục các em tiết kiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn đồ vật của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ CÔNG NGHỆ 4 Bài 11: SỬ DỤNG ĐỒ CHƠI DÂN GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Sử dụng được một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. * Năng lực chung: Phát triển cho HS các NL: NL công nghệ, NL giao tiếp hợp tác, NL tự chủ tự học. * Phẩm chất: HS yêu thích đồ chơi dân gian, hiểu biết quý trọng nền văn hóa dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh trong SGK phóng to, video giới thiệu đồ chơi dân gian. - HS: 1 số đồ chơi thật, SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ. - HS hát và vận động tại chỗ. - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi tên bài 2. Hình thành kiến thức:
  7. HĐ1: Tìm hiểu cách sử dụng đồ chơi dân gian - GV chuẩn bị một số tranh ảnh giống hình - HS quan sát gợi ý trong SGK- trang 48 - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm thực - HS thực hiện hiện nhiệm vụ lựa chọn tranh trong hình 2 thể hiện việc sử dụng đồ chơi không đúng cách và không phù hợp lứa tuổi - GV chia nhóm cho HS và tổ chức cho HS - Đại diện nhóm nêu thảo luận theo gợi ý trong phiếu học tập. - Hình Phù hợp với lứa Không dùng Không phù hợp tuổi/ Đúng cách cách/vì sao với lứa tuổi/ Vì – Vì sao sao Hình a Không đúng khi cầm que đánh nhau có thể gây nguy hiểm cho người cùng chơi. Hình b Không đúng, bởi vì chơi quay nơi đông người có thể gây nguy hiểm cho những người chơi xung quanh Hình c Không đúng, vì bạn nhỏ đã không thu dọn và cất đồ chơi ngăn nắp sau khi chơi Hình d Phù hợp với lứa tuổi, đảm bảo đúng cách chơi, chơi an toàn Hình e Không phù hợp vì trò chơi này dành cho người lớn. Đây là trò chơi có thể gây
  8. nguy hiểm cho trẻ em. Do đó cần chọn kích thước cây dù phù hợp với chiều cao và an toàn với độ tuổi của người chơi Hình g Không đúng. Đây là trò chơi có thể gây nguy hiểm cho những người đứng trong khu vực bắn súng - GV nhận xét 3. Luyện tập, thực hành: - GV tổ chức cho HS chơi 1 số đồ chơi dân - HS thực hiện gian đã chuẩn bị theo từng nhóm nhỏ - Gọi HS nêu một số nhận xét. Lưu ý khi - HS nêu chơi trò chơi - GV nhận xét - HS lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS lựa chọn đồ chơi dân gian địa - HS thực hiện phương mà mình yêu thích và thực hành chơi với bạn bè người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ KỸ THUẬT 5 LẮP RÔ BỐT ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp rô bốt. - Biết cách lắp và lắp được rô bốt đúng theo mẫu. Rô bốt tương đối chắc chắn. - Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn. - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  9. 1. Đồ dùng: - Giáo viên: nội dung bài, trực quan. - Học sinh: SGK, bộ lắp ghép. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" : - HS chơi trò chơi Nêu các bước lắp ghép xe ben ? - GV nhận xét và bổ sung. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Hs ghi vở 2. Hoạt động thực hành :(28phút) * Mục tiêu: - Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp rô bốt. - Biết cách lắp và lắp được rô bốt đúng theo mẫu. Rô bốt tương đối chắc chắn. * Cách tiến hành: + Hoạt động 1: Chi tiết và dụng cụ - GV gọi học sinh đọc mục 1. - 1 học sinh đọc bài - Yêu cầu học sinh kiểm tra các chi - Học sinh báo cáo kết quả kiểm tra tiết trong bộ lắp ghép của mình. + Hoạt động 2: Quy trình lắp ghép - GV gọi học sinh nêu cách lắp ghép - HS nêu các bước lắp ghép - Lắp từng bộ phận: + Lắp chân rô bốt + Lắp thân rô bốt + Lắp đầu rô bốt + Lắp tay, ăng ten, trục bánh xe. - Lắp ráp rô bốt + Hoạt động 3: Thực hành lắp ghép. - GV yêu cầu học sinh đọc sách giáo - Học sinh làm việc theo nhóm bàn khoa thảo luận theo nhóm và tiến hành lắp ghép theo nhóm bàn - GV quan sát giúp đỡ một số nhóm còn lúng túng. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Về nhà tập lắp ghép lại mô hình rô - HS nghe và thực hiện bốt.(nếu có bộ lắp ghép ở nhà) - Về nhà tìm hiểu công dụng của rô bốt - HS nghe và thực hiện hiện nay.
  10. MĨ THUẬT 4 CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG THANH BÌNH (4 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề Quê hương thanh bình. - Nhận biết và sử dụng hiệu quả tư liệu, hình ảnh thể hiện về chủ đề. - Biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Quê hương thanh bình thông qua tư liệu, hình ảnh. và quan sát thực tế. - Biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với quê hương nơi mình sinh sống, - Thực hiện được SPMT có sự hài hoà, tạo được cảm giác chuyển động của hình ảnh. - Xây dựng được câu chuyện từ SPMT, đa dạng trong giới thiệu SPMT. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết vận dụng sự hiểu biết về các hình cơ bản, sắp xếp bố cục và nội dung hợp lý, màu sắc hài hòa. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Có tình cảm yêu quý quê hương. - Biết trân trọng những khoảnh khắc êm đềm, quang cảnh bình yên ở địa phương nơi mình sinh sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về cảnh quan ở địa phương, cảnh đẹp ở một số địa danh tiêu biểu để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát. - Gíáo án, SGV Mĩ thuật 4, Máy tính, trình chiếu trên PowerPoint Clip có liên quan đến chủ đề bài học. - Máy tính trình chiếu PowerPoint. 2. Học sinh: - SGK Mĩ thuật 4. - Vở bài tập Mĩ thuật 4. - Đồ dùng học tập môn học: bút chì, bút lông (Các cỡ), hộp màu, sáp màu dầu, mài acrylic (hoặc màu goat, màu bột pha sẵn), giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, koe dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1:
  11. 1. Khởi động Cho HS hát 1 bài để khởi động. Gv giới thiệu bài. 2. Khám phá *Tìm hiểu cảnh vật thanh bình qua một số bức ảnh. - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh về cảnh vật thanh bình qua ảnh minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 55, hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm. - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 55 để HS nhận ra thế nào là cảnh vật thanh bình, từ đó liên hệ thực tế lựa chọn hình ảnh cảnh vật thanh bình để thể hiện SPMT ở chủ đề này. - GV cho HS đọc phần Em có biết, SGK mĩ thuật 4, trang 56 để hiểu hơn về những hình ảnh thể hiện về chủ đề. - GV nhận xét, bổ sung.
  12. *Tác phẩm mĩ thuật thể hiện sự thanh bình. - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK mĩ thuật 4, trang 57, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Ý tưởng thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình: có thể là một hoạt động thường ngày hay là một phong cảnh mà ở đó tạo cho người xem sự yên bình. + Hình thức thể hiện: có thể là thể loại điêu khắc hay là tranh chất liệu sơn dầu, sơn mài. - GV tóm tắt: + Có rất nhiều hình thức và cách thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình. + Ở mỗi bức ảnh, TPMT chúng ta xem đều cảm nhận được sự yên bình, nhẹ nhàng. - GV cho HS tìm hiểu tóm tắt về thân thế, cuộc đời và sự nghiệp của họa sĩ Trần Văn Cẩn ở SGK mĩ thuật 4, trang 57. - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. TIẾT 2: 3. Luyện tập, thực hành
  13. - GV tổ chức cho HS tìm hiểu các bước gợi ý thể hiện SPMT 2D, 3D thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình qua các câu hỏi: + Để thực hiện SPMT cần thực hiện việc gì trước? Việc gì sau? + Làm thế nào để lựa chọn hình, màu khi thể hiện SPMT? + Bối cảnh của SPMT cần được làm như thế nào để thể hiện rõ hơn về chủ đề Quê hương thanh bình? - GV tóm tắt: + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa chọn khi thực hiện chủ đề Quê hương thanh bình: SPMT 2D, 3D hoặc kết hợp nhiều chất liệu và hình thức khác nhau. + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ sao cho cân đối, rõ nội dung đã chọn. Tạo thêm các chi tiết phụ cho sản phẩm thêm sinh động. + Nên sử dụng màu sắc có độ đậm nhạt khác nhau để thể hiện rõ nội dung và không khí muốn diễn tả trong SPMT.
  14. - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về chủ đề Quê hương thanh bình bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán 2D-3D, hoặc dùng đất nặn,...). *Lưu ý: - Phần Gợi ý ở SGK mĩ thuật 4, trang 59 khi tổ chức các hoạt động đối với những HS còn lúng túng, chưa xác định cách thức để thực hiện SPMT của mình. Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT có liên quan đến chủ đề để củng cố lại kiến thức, kĩ năng. - Phân tích hình tham khảo trong SGK mĩ thuật 4, trang 57, 58. - Quan sát, nhận xét một số SPMT trong sách hoặc do GV chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt). TIẾT 3: 4. Vận dụng, trải nghiệm: Thảo luận - Thông qua SPMT của cá nhân/ nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 4, trang 60. - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về việc tái hiện hình ảnh quê hương thanh bình qua SPMT: + Chủ đề Quê hương thanh bình được em thể hiện qua những cánh, vật nào? + Sản phẩm nào đã thể hiện về chủ đề gây ấn tượng nhất với em? Hãy miêu tả rõ hơn về cánh vật đó. - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của hoạt động. TIẾT 4: 4. Vận dụng, trải nghiệm Vận dụng
  15. - GV cho HS quan sát các cách khai thác SPMT 2D đế xây dựng một câu chuyện, SGK Mĩ thuật 4, trang 61, trong đó lưu ý: + Từ một bức tranh đã có, tạo các nhân vật bằng đất nặn, làm mô hình và sắp xếp theo một ý tưởng cụ thể. + Viết một đoạn văn ngắn để thể hiện về SPMT đã thực hiện. - GV cho HS quan sát các cách khai thác SPMT 3D đã thực hiện đế xây dựng một câu chuyện gắn kết với chủ đề, SGK Mĩ thuật 4, trang 62, trong đó lưu ý: + Từ SPMT 3D đã thực hiện, vẽ bối cảnh tạo cảm giác về sự thanh bình ở vùng quê bằng hình ảnh cánh điếu, cánh cò bên cây đa. + Viết một đoạn văn ngắn để thể hiện SPMT đã thực hiện như thể hiện về sự quây quần trong gia đình hay tham gia các trỗ chơi như thả diều. * GV lưu ý: + Hãy tìm một ý tưởng để xây dựng câu chuyện từ SPMT đã thực hiện. + Câu chuyện được xây dựng cần gắn kết với chủ đề, trong đó thể hiện được sự yên bình thông qua cảnh vật hay hoạt động thường nhật. - Sử dụng các hình thức thể hiện phù hợp để hoàn chỉnh sản phẩm theo đúng ý tưởng. + Viết một đoạn văn diễn tả về ý tưởng cũng như SPMT đã thực hiện. Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm việc cá nhân, nhóm. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm, * Trưng bày, nhận xét sản phẩm cuối chủ đề.
  16. - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Nhóm em/ em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất điệu nào để phát triển SPMT đã thực hiện và xây dựng câu chuyện phù hợp với chủ đề? + Trong các SPMT đã thực hiện, SPMT và câu chuyện nào có sự phù hợp và em thích nhất? Tại sao? + Hãy giới thiệu SPMT và câu chuyện với bạn bè và người thân. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Thứ tư ngày 10 tháng 4 năm 2024 CÔNG NGHỆ 3 CHỦ ĐỀ 10: LÀM ĐỒ CHƠI Bài 10: LÀM ĐỒ CHƠI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nhận biết và sử dụng an toàn một số đồ chơi đơn giản phù hợp với lứa tuổi. - Phát triển năng lực công nghệ: Kể được tên một số đồ chơi thường gặp; nhận biết và phòng tránh được một số tình huống chơi đồ chơi không an toàn trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm thủ công. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh thể hiện vốn hiểu biết của mình về đồ chơi, từ đó dẫn nhập vào bài học mới. - Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu thảo luận - HS chia nhóm 4 và thảo luận về món đồ chơi yêu thích của mình trước lớp. theo yêu cầu. - GV mời một vài HS lên bảng giới thiệu về đồ chơi yêu thích của mình trước lớp. (Đồ chơi hoặc hình - Một vài HS lên bảng giới thiệu. ảnh/ tranh vẽ đồ chơi đã chuẩn bị từ trước). - GV gợi ý, hướng dẫn HS các nhóm đặt câu hỏi - HS lắng nghe, thực hiện. mở rộng: + Bạn có được món đồ chơi này từ đâu? + Trả lời: Mình được tặng (được người thân mua cho) hoặc Mình tự làm. + Bạn thường chơi đồ chơi này ở đâu và vào lúc + HS trả lời theo suy nghĩ bản nào? thân. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + HS gọi đúng tên của các đồ chơi có trong Hình 1 SGK. + Nhận biết được một số t ình huống chơi đồ chơi không an toàn. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Gọi đúng tên đồ chơi. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ hình 1 (SGK/tr 54) và nêu câu hỏi. - Học sinh đọc yêu cầu bài và Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Em hãy quan sát và gọi tên các đồ chơi tương ứng với các thẻ tên dưới đây. + a. Đồ chơi lắp ráp; b. Cờ vua; c. Ru-bich (Rubik); d. Gấu bông; e. Ô tô điều khiển; g. Diều giấy; h. Quả bóng đã; i. Chong chóng; + Những món đồ chơi trong hình 1 được làm bằng k. Đèn ông sao. vật liệu gì?
  18. + Những đồ chơi làm bằng nhựa là: a. Đồ chơi lắp rắp; b. Cờ vua; c. Ru-bich; e. Ô tô điều khiển. Những đồ chơi làm từ vải là d. Gấu bông. Những đồ chơi làm từ giấy: g. Diều giấy; i. Chong chóng; k. Đèn ông sao. Những + Cách chơi đồ chơi này như thế nào? đồ chơi làm từ da là h. Quả bóng + Bạn chơi đồ chơi này ở đâu hoặc chơi vào lúc đá. nào? + HS trả lời theo suy nghĩ của + Việc chơi đồ chơi này mang lại lợi ích gì cho bản thân. bạn? - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - HS nhận xét ý kiến của bạn. Đồ chơi trẻ em rất da dạng, phong phú: đồ chơi trí - Lắng nghe rút kinh nghiệm. tuệ; đồ chơi vận động; đồ choie truyền thống và đồ - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 chơi hiện đại,... Hoạt động 2. Cách chơi trò chơi an toàn. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ Hình 2 và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết cầu bài và tiến hành thảo luận. quả. + Quan sát Hình 2, và cho biết các bạn chơi đồ chơi có an toàn không? Vì sao?
  19. - Đại diện các nhóm trình bày: • Hình a: Các bạn đang chơi Ô tô điều khiển dưới trời - GV khuyến khích HS vận dụng những trải mưa, đây là cách chơi nghiệm trong quá trình chơi đồ chơi của bản không an toàn. Vì Ô tô bị thân để đánh giá và nhận xét tình huống chơi đồ ướt sẽ bị hỏng. Nếu em là chơi của các bạn nhỏ trong từng hình và gọi đại các bạn, em sẽ chờ khi trời diện các nhóm trình bày. tạnh mưa và chọn nơi khô - GV gợi ý HS tìm hiểu tình huống theo các câu ráo để chơi trò chơi. hỏi: • Hình b: Các bạn đang chơi + Các bạn trong hình đang chơi gì? thả diều giấy ngay dưới + Theo em, các bạn chơi đồ chơi như vậy có an các đường dây điện, nên toàn không? đây không phải là cách + Em hãy dự đoán điều gì sẽ xảy ra khi các bạn chơi an toàn. Cách chơi chơi như vậy? này khiến cho diều dễ bị + Nếu em là bạn đó, em sẽ chơi đồ chơi thế nào mắc vào đường dây điện. cho an toàn? Nếu em là các bạn, em sẽ chọn nơi thông thoáng, không vướng dây điện và cây cối để thả diều. • Hình c: Bạn nhỏ trong hình đang lắp ráp mô hình. Mẹ bạn nhỏ đang nhắc bạn ý đi ngủ sớm vì bạn đã chơi đồ chơi rất lâu rồi và
  20. đêm đã khuya muộn. Cách chơi của bạn như vậy sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. Nếu em là bạn, em sẽ sắp xếp thời gian chơi hợp lý hơn, đảm bảo sức khỏe bản thân. • Hình d: Hai anh em đang chơi gấu bông và đồ chơi nấu ăn. Người anh ném gấu bông vào người em. Việc làm này là không tốt vì không những làm hỏng đồ chơi mà còn có thể gây tai nạn cho người em. Nếu - GV mời các nhóm khác nhận xét. em là người anh, em sẽ - GV nhận xét chung, tuyên dương. chơi đồ chơi cẩn thận, giữ - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: gìn hơn, không quăng, Em nên chơi đồ chơi đúng lúc, đúng chỗ, đúng ném đồ chơi như vậy. thời lượng và đúng cách. Em hãy thực hiện - Đại diện các nhóm nhận xét. thông điệp 4Đ để đảm bảo an toàn khi chơi đồ - Lắng nghe rút kinh nghiệm. chơi. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 - GV chiếu lên màn hình mục - Em có thể biết, yêu cầu HS quan sát, ghi nhớ: - HS quan sát, nhắc lại và ghi nhớ. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Chia sẻ trước lớp cách chơi đồ chơi an toàn của mình. - Cách tiến hành: