Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_lop_345_tuan_36_nam_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng
- Tuần 36 Thứ 2 ngày 20 tháng 5 năm 2024 MĨ THUẬT 5 XEM TRANH BÁC HỒ ĐI CÔNG TÁC ( Tiết 2) ( Đã soạn ở tuần 35) ________________________________________________ Thứ 3 ngày 21 tháng 5 năm 2024 MĨ THUẬT 1 TRƯNG BÀY SẢN PHẨM CUỐI NĂM (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được các yếu tố tạo hình đã học ( chấm màu, nét, hình cơ bản, màu cơ bản, khối cơ bản) - HS lựa chọn được những sản phẩm đẹp tiêu biểu của các Tổ, tự đánh giá, chia sẻ theo cảm nhận riêng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: 2. Học sinh: Sách Mĩ thuật 1; Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ; các sản phẩm của năm học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS hát 1 bài - GV giới thiệt tiết Trưng bày sản phẩm 2. Thảo luận - GV yêu yêu cầu HS các tổ chọn bài tiêu biểu của tổ mình và tổ chức chia sẻ, nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét và bình chọn Tổ có nhiều sản phẩm đẹp nhất. - GV tuyên dương HS. - GV giáo dục HS ý nghĩa của việc học Mĩ thuật: Học Mĩ thuật không chỉ là vẽ hay tạo ra các sản phẩm mà nó còn có tính ứng dụng phong phú trong cuộc sống cảu chúng ta, giúp các em có thao tác nhanh nhẹn, rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm tốt, phát triển tư duy sáng tạo. Đây là 1 môn học rất quan trọng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ CÔNG NGHỆ 4 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) Câu 1 (1,0 điểm). Khoanh vào câu đúng nhất Nhóm chi tiết kết nối trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật bao gồm:
- A. Trục quay, trục thẳng dài, trục thẳng ngắn 1, trục thẳng ngắn 2, vít ngắn, vít nhỡ, đai ốc, vòng hãm. B. Bánh xe, bánh đai, đai truyền, dây sợi. C. Tua-vít, cờ-lê, hộp đựng ốc-vít. D. Dây sợi, hộp đựng ốc-vít, đai ốc, vòng hãm. Câu 2 (1,0 điểm). Khoanh vào câu đúng nhất Các bộ phận chính của mô hình bập bênh là: A. Chân đế, trục quay. B. Trục quay, thanh đòn. C. Ghế ngồi, chân đế, trục quay. D. Chân đế, trục quay, thanh đòn và ghế ngồi. Câu 3 (1,0 điểm). Khoanh vào câu đúng nhất Bước 2 trong quy trình lắp ghép mô hình robot là: A. Lắp đầu robot. B. Lắp thân robot. C. Lắp chân robot. D. Hoàn thiện mô hình. Câu 4 (1,0 điểm). Khoanh vào câu đúng nhất Điểm khác nhau giữa đồ chơi dân gian và đồ chơi hiện đại là: A. Đồ chơi dân gian có tích hợp các tính năng thông minh dưới sự hỗ trợ của khoa học công nghệ. B. Đồ chơi dân gian cần sự tập trung cao độ để suy nghĩ, thực hiện các thao tác trên trò chơi hay giải 1 câu đố. C. Đồ chơi dân gian có thiết kế nhỏ gọn, dễ dàng mang theo, sử dụng mọi lúc mọi nơi. D. Đồ chơi dân gian được làm từ vật liệu dễ tìm kiếm, gần gũi. Câu 5 (1,0 điểm). Khoanh vào câu đúng nhất Để hoàn thiện sản phẩm đèn lồng, em cần: A. Gắn quai xách vào phần trên của lồng đèn cho cân đối. B. Dùng bút màu, giấy màu trang trí đèn lồng. Kiểm tra độ chắc chắn của đèn lồng. C. Dùng băng dính hai mặt dán hai tờ giấy bìa màu tạo thành đèn lồng. D. Thu dọn và vệ sinh chỗ học tập sau khi làm sản phẩm. Câu 6 (1,0 điểm). Khoanh vào câu đúng nhất Yêu cầu đối với sản phẩm chuồn chuồn thăng bằng sau khi hoàn thiện là: A. Đủ các bộ phận, thăng bằng được. B. Trang trí đẹp mắt. C. Đủ các bộ phận, các bộ phận gắn kết chắc chắn, thăng bằng được, trang trí đẹp mắt. D. Các bộ phận đầy đủ, gắn kết chắc chắn. B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm) Câu 7 . Nêu các bộ phận chính và các bước lắp ghép mô hình robot.
- Câu 8 . Nêu các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu? Câu 9. Em hãy kể tên một số đồ chơi dân gian và cách sử dụng đồ chơi dân gian KĨ THUẬT 5 LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cách lắp mô hình tự chọn. - Lắp được mô hình đã chọn. - Tự hào về mô hình mình đã tự lắp được. - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật - HS : Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật, SGK 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS
- 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS chuẩn bị - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: HS cần phải : - Lắp được mô hình đã chọn. - Tự hào về mô hình mình đã tự lắp được. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: HS chọn mô hình lắp ghép - GV cho HS tự chọn một mô hình lắp - HS lựa chọn mô hình lắp ghép. ghép theo gợi ý trong SGK hoặc tự s- - HS làm việc nhóm đôi : những HS ưu tầm cùng sự lựa chọn tạo thành nhóm - GV yêu cầu HS quan sát và nghiên - HS quan sát các mô hình cứu kĩ mô hình và hình vẽ trong SGK. * Hoạt động 2: Thực hành lắp ghép mô hình mình chọn. - Để lắp ghép mô hình đó em cần lắp - HS chọn chi tiết, trao đổi cách lắp ghép những bộ phận nào? ghép. - GV giúp đỡ HS còn lúng túng. - HS lắp ghép mô hình kĩ thuật mình đã lựa chọn. * Hoạt động 3: Đánh giá - GV cùng HS đánh giá sản phẩm - Trưng bày sản phẩm. - Nêu các tiêu chí đánh giá. - Tuyên dương HS có sản phẩm đẹp, - Đánh giá sản phẩm của bạn và của sáng tạo. mình. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Về nhà vận dụng các kiến thức đã học - HS nghe vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học, giao bài về nhà. - HS nghe - GV tổng kết môn học. - HS nghe MĨ THUẬT 4 TRƯNG BÀY SẢN PHẨM CUỐI NĂM (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Trong hoạt động này, GV kiểm tra năng lực đánh giá thẩm mĩ thông qua các kĩ năng giao tiếp, hợp tác với các bạn trong nhóm, lớp cũng như khả năng cảm thụ nghệ thuật của HS sau một năm học.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: + Không gian trưng bày: Lớp học, hành lang, sân trường, phòng nghệ thuật. + Phương tiện trưng bày: Giá vẽ bằng gỗ, dụng cụ đính, dán trên bảng (SPMT 2D); bàn, bục gỗ (SPMT 3D). 2. Học sinh: Lựa chọn SPMT 2D, 3D yêu thích đã thực hiện trong năm học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS hát 1 bài - GV giới thiệt tiết Trưng bày sản phẩm 2. Thảo luận - GV hướng dẫn HS lựa chọn trưng bày theo nhóm: chủ đề, chất liệu, SPMT tạo hình hay SPMT ứng dụng. - GV nhận xét và bình chọn Tổ có nhiều sản phẩm đẹp nhất. - GV tuyên dương HS. . - GV giáo dục HS ý nghĩa của các sản phẩm mĩ thuật mang tính ứng dụng trong đời sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Thứ tư ngày 22 tháng 5 năm 2024 CÔNG NGHỆ 3 CHỦ ĐỀ 10: LÀM ĐỒ CHƠI Bài 10: LÀM ĐỒ CHƠI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Làm được mô hình xe đồ chơi đơn giản theo hướng dẫn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Nêu được đúng và đủ số lượng các vật liệu, dụng cụ để làm xe đồ chơi. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách trả lời các câu hỏi: - HS tham gia chơi khởi động + Câu 1: Kể tên các vật liệu, dụng cụ cần thiết để + Trả lời: Tấm pho-mếch hình làm xe đồ chơi? chữ nhật và hình vuông; que tre; ống hút bằng giấy; giấy màu; bút chì, thước kẻ, compa, màu vẽ, băng dính. + Câu 2: Tấm pho-mếch hình vuông dùng làm bộ + Trả lời: Cần dùng 4 tấm pho- phận nào của xe và cần số lượng bao nhiêu? mếch hình vuông để làm bánh xe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: Thực hành làm được xe đồ chơi đơn giản theo hướng dẫn. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Thực hành làm xe đồ chơi. (làm việc nhóm 2) - GV lần lượt chia sẻ các Hình 5, 6, 7 và 8. Đồng - HS quan sát GV làm mẫu, ghi thời ở mỗi hình nêu các thao tác làm và làm mẫu nhớ các bước, thao tác làm. cho HS quan sát. - GV đặt các câu hỏi gợi mở, hướng dẫn HS quan - HS lắng nghe, trả lời. sát nắm được các bước làm.
- * Bước 1: Làm bánh xe và trục bánh xe: + Từ bốn tấm pho-mếch hình vuông có cạnh dài 4cm làm ra bốn bánh xe hình tròn theo mô tả trong hình 5 + Trang trí bánh xe bằng cahs tô màu theo mẫu. - GV hỏi: Em có ý tưởng nào khác để trang trí bánh xe? - HS trả lời theo suy nghĩ của - GV tiếp tục hướng dẫn: mình. + Dùng compa tạo lỗ ở giữa bánh xe. - Cả lớp lắng nghe, chú ý quan + Luồn que tre vào ống hút giấy để tạo thành trục sát để ghi nhớ. bánh xe. + Lắp trục bánh xe theo mô tả trong hình 6. - GV lưu ý HS: Đảm bảo an toàn khi lắp bánh xe vào trục. * Bước 2: Làm thân xe + Dùng tấm pho-mếch hình chữ nhật có chiều dài 15cm và chiều rộng 10cm để làm thân xe như Hình 7. + Trang trí thân xe theo mẫu.
- * Bước 3: Hoàn thiện: + Dùng băng dính gắn trục bánh xe vào thân xe như Hình 8. + Kiểm tra và điều chỉnh lại sản phẩm (nếu cần). - GV yêu cầu các nhóm đôi thực hành làm. - GV quan sát, hỗ trợ và đánh giá quá trình thực - Các nhóm thực hành làm sản hành. phẩm. - Sau khi HS hoàn thiện xong sản phẩm, GV hướng dẫn HS sử dụng phiếu đánh giá sản phẩm. - HS lắng nghe, hoàn thiện phiếu đánh giá. - GV yêu cầu HS cùng nhận xét và chia sẻ cách cải tiến sản phẩm với bạn. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Hoạt động 2. Giới thiệu sản phẩm. (Làm việc nhóm đôi) - GV hướng dẫn HS tổ chức trưng bày sản phẩm. - Yêu cầu mỗi nhóm chuẩn bị sẵn các nội dung - HS chia sẻ. thuyết trình để giới thiệu chi tiết về sản phẩm của nhóm mình. - Cả lớp lắng nghe. - Các nhóm đi tham quan sản phẩm của nhau. - Mời đại diện một số nhóm nêu nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe. sản phẩm của các nhóm.
- - GV lưu ý các nhóm đánh giá theo đúng yêu cầu - Các nhóm chuẩn bị bài giới của phiếu đánh giá sản phẩm, những ưu điểm, kinh thiệu sản phẩm của nhóm mình nghiệm có thể học hỏi từ nhóm bạn. theo yêu cầu. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của các nhóm. - Các nhóm lần lượt đi tham quan sản phẩm của nhau. - Đại diện một số nhóm trình bày. - Cả lớp lắng nghe. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS về nhà suy nghĩ lắp thêm bộ - HS lắng nghe, ghi nhớ về nhà phận giúp xe đồ chơi tự chuyển động được. thực hiện. - GV chiếu Hình 10 để HS tham khảo. - Cả lớp quan sát, học hỏi. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ 5 ngày 23 tháng 5 năm 2024 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC CÁ NHÂN _____________________________________________ MĨ THUẬT 3 TRƯNG BÀY SẢN PHẨM CUỐI NĂM (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Trong hoạt động này, GV kiểm tra năng lực đánh giá thẩm mĩ thông qua các kĩ năng giao tiếp, hợp tác với các bạn trong nhóm, lớp cũng như khả năng cảm thụ nghệ thuật của HS sau một năm học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: + Không gian trưng bày: Lớp học, hành lang, sân trường, phòng nghệ thuật. + Phương tiện trưng bày: Giá vẽ bằng gỗ, dụng cụ đính, dán trên bảng (SPMT 2D); bàn, bục gỗ (SPMT 3D). 2. Học sinh: Lựa chọn SPMT 2D, 3D yêu thích đã thực hiện trong năm học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS hát 1 bài - GV giới thiệt tiết Trưng bày sản phẩm 2. Thảo luận - GV hướng dẫn HS lựa chọn trưng bày theo nhóm: chủ đề, chất liệu, SPMT tạo hình hay SPMT ứng dụng. - GV nhận xét và bình chọn Tổ có nhiều sản phẩm đẹp nhất. - GV tuyên dương HS. . - GV giáo dục HS ý nghĩa của các sản phẩm mĩ thuật mang tính ứng dụng trong đời sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Thứ 6 ngày 24 tháng 5 năm 2024 CÔNG NGHỆ 3 CHỦ ĐỀ 10: LÀM ĐỒ CHƠI Bài 10: LÀM ĐỒ CHƠI (T4)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Biết được các bước tính chi phí để làm xe đồ chơi. - Lập được bảng tính chi phí làm xe đồ chơi. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn làm đồ chơi trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Nêu được các bước làm xe đồ chơi. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách trả lời các câu hỏi: - HS tham gia chơi khởi động + Câu 1: Để làm xe đồ chơi, cần phải có mấy bước? + Trả lời: Cần phải thực hiện Đó là những bước nào? theo 3 bước: Làm trục bánh xe, làm thân xe và hoàn thiện. + Câu 2: Đề gắn trục bánh vào phàn thân ta phải dùng dụng cụ gì?
- + Trả lời: Ta dùng băng dính để - GV Nhận xét, tuyên dương. gắn trục bánh xe với phần thân - GV dẫn dắt vào bài mới xe. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Biết được các bước tính chi phí để làm xe đồ chơi. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Các bước tính chi phí làm xe đồ chơi. (làm việc nhóm 2) - GV chuẩn bị các bộ thẻ tên các bước tính chi phí - Các nhóm nhận thẻ. làm xe đồ chơi và phát cho các nhóm đôi. - Yêu cầu các nhóm đánh số vào các thẻ theo thứ - Các nhóm thảo luận, đánh số tự các bước thực hiện để tính chi phí làm xe đồ vào thẻ theo yêu cầu. chơi. - GV tổ chức cho đại diện các nhóm lên bảng trình - Đại diện các nhóm trình bày. bày kết quả của nhóm mình. - GV mời các nhóm khác quan sát, nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét và tổng kết hoạt động. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời 1-2 HS nêu lại các bước tính chi phí làm - 1- 2 HS nhắc lại. xe đồ chơi và tổng hợp lên bảng để cả lớp cùng quan sát: + Bước 1: Liệt kê tên và số lượng các vật liệu, dụng cụ cần mua. + Bước 2: Tìm giá tiền của từng vật liệu, dụng cụ. + Bước 3: Tính số tiền để mua một loại vật liệu, dụng cụ theo số lượng đã liệt kê. + Bước 4: Tính tổng số tiền để mua tất cả các loại vật liệu, dụng cụ theo số lượng đã liệt kê.
- 3. Luyện tập: - Mục tiêu: Lập được bảng tính chi phí làm xe đồ chơi. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Lập được bảng tính chi phí làm xe đồ chơi. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS lập bảng tính chi phí bằng cách - HS lắng nghe trả lời các câu hỏi sau: + Em đã có sẵn dụng cụ nào để làm xe đồ chơi? - HS trả lời theo suy nghĩ của + Em cần mua những vật liệu gì để làm xe đồ chơi? mình. + Mỗi loại vật liệu đó em cần mua số lượng bao nhiêu? - GV tổng hợp và giới thiệu cho HS biết cách tìm giá tiền của các vật liệu, dụng cụ cần mua như ra - HS lắng nghe của hàng/siêu thị, tìm kiếm thông tin trên mạng Internet,... phù hợp với điều kiện từng địa phương. - GV hướng dẫn HS tìm ra cách tính chi phí mua vật liệu bằng cách trả lời các câu hỏi sau: + Làm thế nào tính được số tiền mua một loại vật - HS suy nghĩ, trả lời. liệu hoặc dụng cụ theo số lượng đã liệt kê? + Làm thế nào tính được số tiền mua tất cả vật liệu + HS trả lời theo suy nghĩ của và dụng cụ đã liệt kê? mình. - GV mời học sinh khác nhận xét. + Trả lời: Tính tổng số tiền đã - GV nhận xét chung, tuyên dương. mua mỗi loại vật liệu, dụng cụ. - HS nhận xét bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ, hướng dẫn HS về nhà thực - HS nhận nhiệm vụ, ghi nhớ về hành việc tính toán chi phí làm một xe đồ chơi của nhà thực hiện. mình bằng cách cùng người thân đi mua những vật liệu cần thiết và hoàn thành bảng tính chi phí thực tế. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... CÔNG NGHỆ 3 ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ 2 PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6 điểm) Hãy khoanh tròn vào câu có kết quả đúng: Câu 1: (1 điểm) Vật liệu và dụng cụ nào được chọn làm thước kẻ thẳng bằng giấy? (M3) A. giấy bìa, giấy thủ công, keo dán, thước, bút chì, kéo. B. bút long, giấy màu, băng keo, màu, giấy thủ công. C. giấy màu, băng keo, màu, giấy thủ công. D. giấy thủ công, keo dán, thước, bút chì màu, kéo. Câu 2: (1 điểm) An toàn ở môi trường công nghệ trong gia đình là: A. Dùng dây điện nguồn bị hở vỏ bọc B. Chơi đùa ở khu vực bếp đang nấu. C. Sử dụng đồ vật sắc nhọn khi chơi. D. Cắm phích điện khi tay khô ráo. Câu 3: (1 điểm) Cột biển báo đường cấm xe đi ngược chiều gồm có mấy bộ phận. (M 3) A. 3 bộ phận. B. 5 bộ phận. C. 4 bộ phận. D. 6 bộ phận. Câu 4: (1 điểm) Quan sát những hình sau đâu là biển báo hướng dẫn người đi bộ. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng, (M1) A. B. C. D.
- Câu 5: (1 điểm) Người tham gia giao thông phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? (M3) A. Đi bên phải theo chiều đi của mình. B. Đi đúng phần đường quy định. C. Chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ. D. Tất cả các ý trên Câu 6: (1 điểm) Thực hiện làm xe đồ chơi gồm mấy bước? (M2) A. 6 bước. B. 5 bước C. 3 bước D. 4 bước PHẦN TỰ LUẬN: (4 điểm) Câu 1: (2đ) Em hãy nêu các bước thực hiện làm thước kẻ bằng giấy? (M 1) .............................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................. Câu 2: (2đ) Nêu 3 việc làm để tham gia giao thông an toàn (M2) .............................................................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................................................. ..............................................................................................................................................................................................................................

