Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng

docx 12 trang Lê Hoàng 02/02/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_lop_345_tuan_4_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng

  1. Tuần 4 Thứ 2 ngày 25 tháng 9 năm 2023 MĨ THUẬT 5 SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI (Ttiết 2) ( Đã soạn ở tuần 3) _______________________________ Thứ 3 ngày 26 tháng 9 năm 2023 MĨ THUẬT 1 Chủ đề 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU (Tiết 3 ) ( Đã soạn ở tuần 2) ______________________________________ CÔNG NGHỆ 4 Bài 2: MỘT SỐ LOÀI HOA CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được một số loại hoa phổ biến trong cuộc sống hằng ngày (hoa hồng) và hoa đăc trưng ngày Tết miền Bắc (hoa đào). * Năng lực chung: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: + Gia đình em có trồng hoặc hay cắm hoa - HS nêu. nào không? + Hãy kể tên loài hoa mà em biết? - HS nêu. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa hồng. a. Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết được cây hoa hồng thông qua một số đặc điểm cơ bản của hoa và lá cây. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, SGK/12 - HS quan sát, thảo luận. và thảo luận nhóm đôi mô tả đặc điểm lá, hoa của các loại cây hoa hồng theo các thẻ gợi ý. - GV chiếu hình ảnh. - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày hình a, b và hình c, d.
  2. + Ngoài các thẻ gợi ý, nhóm nào có bổ - HS trình bày. sung gì thêm về cây hoa hồng? (màu sắc, mùi hương, thân, nụ...) - GV yêu cầu HS giới thiệu về một loại - HS thực hiện. hoa hồng mà em thích trong nhóm đôi. - Đại diện nhóm lên giới thiệu trước lớp. + Cây hoa hồng có nguồn gốc, ý nghĩa - HS nêu. như thế nào? + Cây hoa hồng có công dụng gì trong - HS nêu. cuộc sống hằng ngày của chúng ta? c. Kết luận: - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/12 - Nhiều HS đọc. 2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa đào. a. Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết được cây hoa đào thông qua một số đặc điểm cơ bản của hoa và lá cây. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, SGK/13 - HS quan sát, thảo luận. và thảo luận nhóm đôi mô tả chính xác đặc điểm của cây hoa đào (màu sắc cánh hoa, màu sắc nhị, cách mọc hoa, màu lá, hình dáng lá.) - GV chiếu hình ảnh. - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày hình từng hình. + Ngoài các gợi ý trong SGK, nhóm nào - HS trình bày. có bổ sung gì thêm về cây hoa đào? (màu sắc, mùi hương, thân, nụ...) - GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc - HS thực hiện. cành hoa đào trưng bày trong dịp tết của gia đình em trong nhóm đôi. - Đại diện nhóm lên giới thiệu trước lớp. + Cây hoa đào có ý nghĩa như thế nào - HS nêu. trong dịp tết ở miền Bắc? + Cây hoa đào có công dụng gì trong cuộc - HS nêu. sống hằng ngày của chúng ta? c. Kết luận: - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/13 - Nhiều HS đọc. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Hãy mô tả một loại hoa mà em thích? - HS chia sẻ trước lớp.
  3. + Ở thành phố (địa phương) em sống có - HS chia sẻ trước lớp. cây hoa đặc trưng nào? Hãy mô tả về cây hoa đó - GV nhận xét chung. + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - HS nêu cảm nhận sau tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________________ KỸ THUẬT 5 THÊU DẤU NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kĩ năng:Biết cách thêu dấu nhân - Thêu được mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất năm dấu nhân. Đường thêu có thể bị dúm. - Yêu thích sản phẩm làm được. - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. * Đối với hs hòa nhập. Biết cách thêu dấu nhân đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: + Mẫu thêu dấu nhân + Một mảnh vải trắng hay màu 10cm x 15cm + Chỉ thêu, kim, bút chì, thước kẻ, kéo - Học sinh: Bộ đồ dùng khâu, thêu 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh 1 .Hoạt động mở đầu: (3’) - Cho HS hát - HS hát - Đánh giá thêu dấu nhân ở tiết 1. - Lắng nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút) * Mục tiêu: Biết cách thêu dấu nhân * Cách tiến hành:
  4. Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu - Giới thiệu mẫu - Quan sát - Yêu cầu HS thảo luận nhóm nêu nhận xét về - HS thảo luận nhóm nhận xét đặc điểm của đường thêu - HD học sinh quan sát mẫu thêu dấu nhân - Quan sát, so sánh - Giới thiệu sản phẩm thêu được bằng dấu - Quan sát nhân - Gọi HS nêu ứng dụng - Trả lời Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật - HD đọc mục II SGK và nêu các bước thêu - 1 HS đọc - Yêu cầu đọc mục1 và quan sát hình 2 và nêu cách vạch dấu đường thêu - HD đọc mục 21 và quan sát hình 3 SGK - HS quan sát - Gọi đọc mục 2b, 2c và quan sát hình 4a, 4b, - HS thực hiện 4c, 4d - Quan sát, nhận xét - HS nhắc lại 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút) * Mục tiêu: Thêu được mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất năm dấu nhân. Đường thêu có thể bị dúm. * Cách tiến hành: - HD các thao tác thêu mũi 1, 2 - HS thực hiện các mũi tiếp theo - Quan sát, uốn nắn - Thực hành - HD quan sát hình 5 và nêu các kết thúc - HS quan sát đường thêu - Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu - HS nhắc lại - Tổ chức cho HS thêu trên vải - HS thực hành - Hoàn thành sản phẩm - HS hoàn thành sản phẩm 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Nhận xét sản phẩm của HS. - HS nghe - Nêu lại các bước thêu dấu nhân. - HS nêu lại - Vận dụng thêu dấu nhân, thêu một sản phẩm - HS nghe và thực hiện mà em yêu thích. ______________________________________________ MĨ THUẬT 4 VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊUKHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM ( T4) ( Đã soạn ở tuần 1) _______________________________________________
  5. Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2023 CÔNG NGHỆ 3 SỬ DỤNG ĐÈN HỌC ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng và cách sử dụng được đèn học. - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học.Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
  6. + Nêu được vai trò của một số sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” hoặc thiết kế chọn quà hay lật mảnh ghép để khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em thích - HS tham gia chơi khởi và trả lời các câu hỏi: động + Câu 1: Nêu tên từng bộ phận của đèn học + Câu 2: Nêu tác dụng của từn bộ phận của đèn học. + Trả lời: 6 bộ phận chính, - GV Nhận xét, tuyên dương. bóng đèn, thân đèn, chụp - GV dẫn dắt vào bài mới đèn, đế đèn, công tắc, dây nguồn. + Trả lời: tác dụng của từng bbọ phận như đã được học ở tiết 1- HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Giúp học sinh biết sử dụng đèn học đúng cách: xác định được vị trí đặt đèn, bạt tắt , điều chỉnh chiều cao, độ sáng của đèn học,Giúphọc sinh nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu sử dụng đèn học đúng cách (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh hình 4 và nêu câu hỏi. Sắp - Học sinh chia nhóm 2, xếp cách sử dụng hợp lý thảo luận và trình bày: + Xác định vị trí đăt đèn, bật đèn, điều chỉnh độ cao độ chiếu sáng của đèn, tắt đèn khi không sử dụng + Học sinh nêu lại các bước thực hiện các thao tác vừa nêu - Các nhóm nhận xét. + Em cùng bạn thảo luận về cách sắp xếp cách sử dụng - Lắng nghe rút kinh đèn học hợp lý theo 4 bước của bạn nhỏ trong hình 4. nghiệm Cùng bạn thực hành các bước sử dụng đèn học? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  7. Hoạt động 2. Tìm hiểu sử dụng đèn học an toàn. (làm việc nhóm 2) - GV nêu câu hỏi cho học sinh quan sát hình năm và nêu tại sao trong cách sử dụng đèn học của hình 5 là mất an toàn Học sinh quan sát thảo luận và nêu: Hình a: Để gần cốc nước dễ va chạm đổ nước gây chậm cháy Hình b/ làm hỏng dây, hở điện mất an toàn, có thể bị điện giật nguy hiểm Hình c/ dễ bị bỏng tay hoặc dò rỉ điện gây bị điện giật nguy hiểm Hình d/ gây chói mắt lâu dài ảnh hưởng thị lực, hại mắt + Lưu ý học sinh tránh chiếu qua sáng, dọi ánh - Sử dụng đèn học an toàn cần lưu ý điều gì? sáng vào mắt hại mắt hoặc -GV gợi ý học sinh nêu - nếu được - tăt bật liên tục làm hại hỏng đèn,có thể bị điện giật nguy - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. hiểm nếu hở điện - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - HS trả lời cá nhân: đặt ở Cần đảm bảo tuyệt đối về an toàn khi sử dụng đèn vị trí khô ráo-an toàn điện, học,Khi ánh sáng của đèn học nhấp nháy hoặc không phía tay trái người ngồi- còn sáng rõ cần báo cho người lớn để sủa chữa, thay không bị bóng tay người thế để đảm bảo an toàn viết che mất chữ viết, -Đồ thay thế hỏng hóc cần được đúng trong túi bóng ghi Điều chỉnh độ cao và lưu ý nguy hiểm và phân loại bỏ thùng rác. hướng chiếu sáng của đèn phù hợp- không cao hay thấp quá, tắt đèn khi không sử dụng, không sờ tay vào
  8. bóng đèn khi đang sử dụng hay vừa sử dụng xong để tránh bị bỏng - Giữ gìn khi sử dụng bằng cách: không làm đổ, rơi,..Biết lau chùi, bảo quản các sản phẩm đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm và lưu ý cách sử dụng đèn học an toàn. . - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành được việc biết sử dụng đèn học và sử dụng an toàn. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành cách sử dụng đèn học , sử dụng an toàn. (Làm việc cá nhân) - GV mời học sinh làm việc cá nhân: Thực hành các bước sử dụng đèn học, sử dụng an toàn. - Học sinh thực hành - GV Mời một số em trình bày - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Một số HS thực hành trước lớp. - HS nhận xét nhận xét bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV chuẩn bị trước một số đèn học - GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu:
  9. + Chia sẻ với bạn và hình dáng, màu sắc chiếc đèn học - Lớp chia thành các nhóm mình yêu thích và cùng nhau nêu cách + Chia sẻ về cách sử dụng và sử dụng an toàn cho bạn bảo quản các sản phẩm biết bằng cách lau, chùi sản + Nếu tay ướt mà bật đèn hay ngồi tắt bật đèn liên tục phẩm,....và về thực hành hoặc ngồi quá lâu dưới ánh sáng quá lớn thì điều gì sẽ giúp đỡ bố mẹ ở gia đình có thể xảy ra, em rút ra bài học gì cho mình? mình... - GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà chuẩn bị bài 3: sử nghiệm dụng quạt điện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ 5 ngày 28 tháng 9 năm 2023 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN ĐỌC TO NGHE CHUNG Truyện: CÔ GIÁO LỚP EM _________________________________________ MĨ THUẬT 3 Chủ đề 2: HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC ( Tiết 2) ( Đã soạn ở tuần 3) __________________________________________ Thứ 6 ngày 29 tháng 9 năm 2023 MĨ THUẬT 2 SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN ( 3T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật. - Củng cố kiến thức về hình cơ bản; - Nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống; - Tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản; - Tạo được sản phẩm có dạng hình lặp lại; - Biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành SPMT. 2. Năng lực chung: Biết giao tiếp, hợp tác, chia sẻ thông tin qua sản phẩm mĩ thuật cụ thể.
  10. 3. Phẩm chất: - Yêu thích sử dụng nét trong thực hành. - Có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm, TPMT. - Biết yêu quý và có ý thức giữ gìn các sản phẩm mĩ thuật cũng như các vật dụng khác. * Đối với hs hòa nhập: Nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp. - Sưu tầm một số đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản (theo thực tế). - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu - Một số hình cơ bản được làm từ dây thép, khối thạch cao 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật lớp 2. -Vở bài tập Mĩ thuật 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Hoạt động Mở đầu: - GV cho HS chơi TC “Nhìn vật đoán hình”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Quan sát - GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát hình trang 13, 14, 15 SGK MT2 và một số đồ dùng đã chuẩn bị sẵn (tùy điều kiện thực tế). GV đặt câu hỏi gợi ý để HS nhận biết sự kết hợp của các hình cơ bản, liên tưởng với hình ảnh đồ vật đồng dạng: + Em nhận thấy hình (đồ vật) này được kết hợp từ những hình cơ bản nào? + Những đồ vật này đồng dạng với hình cơ bản nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS.
  11. - GV tiếp tục triển khai hoạt động tìm hiểu về sự lặp lại các hình cơ bản ở đồ vật bằng cách đưa câu hỏi gợi ý: + Hình ảnh đoàn tàu, đèn ông sao, chuồng chim bồ câu...có sự lặp lại của những hình ảnh nào? - GV nhận xét, động viên HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Thể hiện - GV hướng dẫn HS quan sát một số sản phẩm vẽ, xé dán có sự kết hợp của các hình cơ bản ở trang 16 SGK hoặc sản phẩm MT GV chuẩn bị thêm để HS tham khảo và nhận biết nội dung, chất liệu thực hiện. - GV yêu cầu HS thực hành vẽ, xé dán thể hiện một vật đơn giản có sự kết hợp từ các hình cơ bản và trang trí theo ý thích. - GV có thể gợi ý thêm cho HS cách lựa chọn nội dung, sắp xếp hình ảnh, màu sắc cho cân đối, hài hòa. Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. TIẾT 2 1. Hoạt động hình thành kiến thức mới : Quan sát (tt) - GV gợi ý cho HS tự tìm và liên hệ các vật khác trong cuộc sống: + Hãy nêu các vật có dạng kết hợp của các hình cơ bản mà em biết? + Những hình cơ bản được kết hợp đó là hình gì? - GV nhận xét, động viên HS - GV tóm tắt: Các hình cơ bản kết hợp với nhau giúp ta có thể liên tưởng đến rất nhiều vật trong cuộc sống. Có thể sử dụng nhiều hình thức, chất liệu để thể hiện sản phẩm. - GV tổ chức cho HS chơi TC: “Hình gì-Vật gì”. - GV đưa câu lệnh: “Hãy liên tưởng một đồ vật có hình tương ứng với một hình cơ bản mà em thích” để nối tiếp với phần Thể hiện. Hoạt động luyện tập, thực hành: Thể hiện (tt) - GV cho HS thể hiện một vật có sự kết hợp của hình cơ bản dạng 3D. TIẾT 3 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Thảo luận - GV gợi ý cho HS thảo luận:
  12. + Các hình ảnh trong bài thực hành gợi cho em liên tưởng đến những sự vật gì? + Những sự vật này được kết hợp từ các hình ảnh nào? Hãy mô tả cách thể hiện bài thực hành với các bạn trong nhóm? - GV bổ sung thêm các câu hỏi gợi ý: + Em nhận ra bạn đã sử dụng chất liệu gì để thể hiện? + Với những hình cơ bản thể hiện trong sản phẩm MT của bạn, em có thể tạo ra hình ảnh nào khác? - GV lưu ý chỉ ra và phân tích những nguyên lí tạo hình: kết hợp, lặp lại, nhắc lại...của các hình cơ bản trên thực tế sản phẩm MT của HS để giúp các em biết nhận biết kiến thức đã học. Vận dụng - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trang 18 SGK để tìm hiểu tranh của họa sĩ Pôn Cờ-li người Thụy Sĩ, quốc tịch Đức. (1879-1940) Ông được đánh giá là một trong những họa sĩ có danh tiếng của thế giới thế kỷ XX. - Sau khi xem các tranh, GV yêu cầu HS vẽ một bức tranh có sử dụng sự kết hợp của các hình cơ bản đã học và trang trí theo ý thích. Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm .GV cùng HS nhận xét, đánh giá các sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________