Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cong_nghe_mi_thuat_lop_345_tuan_5_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ & Mĩ Thuật Lớp 3+4+5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thị Hằng
- Tuần 5 Thứ 2 ngày 02 tháng 10 năm 2023 MĨ THUẬT 5 SỰ LIÊN KẾT THÚ VỊ CỦA CÁC HÌNH KHỐI (Ttiết 3) ( Đã soạn ở tuần 3) _______________________________ Thứ 3 ngày 03 tháng 10 năm 2023 MĨ THUẬT 1 Chủ đề 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU (Tiết 4 ) ( Đã soạn ở tuần 2) ______________________________________ CÔNG NGHỆ 4 Bài 2: MỘT SỐ LOÀI HOA CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được loại hoa đăc trưng ngày Tết miền Nam (hoa mai) và Quốc hoa của Việt Nam (hoa sen). * Năng lực chung: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: + Hãy mô tả lại loài hoa đặc trưng ngày - HS nêu. Tết của miền Bắc? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa mai. a. Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết được cây hoa mai thông qua một số đặc điểm cơ bản b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 3, - HS quan sát, thảo luận. SGK/13 và thảo luận nhóm đôi mô tả đặc điểm lá, hoa của cây hoa mai theo gợi ý. - GV chiếu hình ảnh. - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. + Ngoài các gợi ý, nhóm nào có bổ sung - HS trình bày. gì thêm về cây hoa mai? (màu sắc, mùi hương, thân, nụ...)
- - GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc - HS thực hiện. cành hoa mai trưng bày trong dịp tết của gia đình em hoặc em biết trong nhóm đôi. - Đại diện nhóm lên giới thiệu trước lớp. + Cây hoa mai có ý nghĩa như thế nào - HS nêu. trong dịp tết ở miền Nam? + Cây hoa mai có công dụng gì trong - HS nêu. cuộc sống của chúng ta? c. Kết luận: - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/14 - Nhiều HS đọc. 2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa sen. a. Mục tiêu: - Giúp HS nhận biết được cây hoa sen thông qua một số đặc điểm cơ bản của. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 4, - HS quan sát, thảo luận. SGK/14 và thảo luận nhóm đôi mô tả chính xác đặc điểm của cây hoa sen (màu sắc cánh hoa, màu sắc nhị, hình dáng lá.) - GV chiếu hình ảnh. - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. + Em có biết câu ca dao nào nói về hoa - HS nêu. sen không? - GV đọc câu ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng...” + Câu ca dao nói đến bộ phận nào của cây - HS nêu. hoa sen? -> Hoa sen gắn liền với đời sống người - HS lắng nghe dân Việt Nam, đã đi vào trong câu ca dao tục ngữ. Hoa sen được coi là “Quốc hoa” của Việt Nam + Cây hoa sen thường được trồng ở đâu? - HS trình bày. Hoa nở vào mùa nào? + Các bộ phận trên cây hoa sen có công - HS nêu. dụng gì trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta? c. Kết luận: - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/15 - Nhiều HS đọc. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Vì sao hoa sen được coi là “Quốc hoa” - HS chia sẻ trước lớp. của Việt Nam? - GV nhận xét chung.
- + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - HS nêu cảm nhận sau tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ____________________________________________ KỸ THUẬT 5 MỘT SỐ DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường tronh gia đình. - Biết giữ vệ sinh an toàn trong quá trình sử dụng dụng cụ nấu ăn, ăn uống. Biết chọn loại bếp nấu ăn tiết kiệm năng lượng. Có thể sử dụng năng lượng mặt trời hoặc khí bioga để nấu ăn tiết kiệm năng lượng. - Có ý thức bảo quản, giữ vệ sinh trong gia đình, sử dụng dụng cụ đun, nấu, ăn uống. - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: + Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường. + Một số loại phiếu học tập - Học sinh: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - GV nhận xét bài thực hành thêu dấu nhân tiết trước. - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS - Giới thiệu bài: GV giới thiệu-ghi đầu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút) * Mục tiêu: Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường tronh gia đình. (Lưu ý nhóm học sinh (M1,2) nắm được nội dung bài) * Cách tiến hành:
- * Hoạt động 1: Xác định các dụng cụ đun nấu, ăn uống thông thường thường trong gia đình: - Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu + Bếp ga, củi, than, chén, ly, chảo xoong .. hỏi: + HS nhắc lại theo 5 nhóm + Em hãy kể tên các dụng cụ nấu ăn trong gia đình em? - GV ghi tên các dụng cụ theo 5 nhóm (SGK) - GV nhận xét và nhắc lại * Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm, cách sử dung, cách bảo quản một số dụng cụ đun nấu, ăn uống trong gia đình: - HS chia 3 nhóm đọc các mục 1, 2, 3, 4, 5. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm Quan sát các hình sgk, hình thành phiếu. theo yêu cầu - Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung - GV nhận xét và chốt lại - 5 hs đọc - Gọi hs đọc ghi nhớ sgk Tên các dụng cụ cùng Tác dụng Sử dụng, bảo quản loại Loại dụng cụ Bếp đun Dụng cụ nấu ăn Dụng cụ dùng để trình bày thức ăn, uống Dụng cụ cắt thái thực phẩm Các dụng cụ khác *Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập: - GV cho hs thi tiếp sức 3 nhóm lên TLCH cuối bài - HS các tổ nối tiếp trả lời, HS khác nhận - GV nhận xét, kết luận xét, bổ sung. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút) - Sau khi sử dụng xong dụng cụ nấu ăn, - HS nêu em sẽ làm gì để các dụng cụ đó được sạch sẽ và bền đẹp ?
- MĨ THUẬT 4 Chủ đề 2: MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM (4 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật, màu sắc, tỉ lệ,...). - HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo hình đã học để thực hành sáng tạo. - HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập. - HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh dân gian Việt Nam. - HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về các tranh dân gian Việt Nam, hoặc trình chiếu PowerPoint về các dòng tranh dân gian cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS xem video, clip về một số dòng tranh dân gian Việt Nam. - Hỏi HS quan sát thấy những gì? - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề.
- 2. Khám phá Quan sát: Tranh dân gian Đông Hồ, Hàng Trống, Kim Hoàng, Làng Sình *Hình ảnh tranh dân gian Việt Nam có dạng không gian nhiều lớp. - GV tổ chức cho HS quan sát tranh dân gian Ngô Quyền, Tam Phủ có dạng không gian nhiều lớp trong SGK mĩ thuật 4, trang 11 hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị. - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 11 để HS nhận ra dạng không gian nhiều lớp trong tranh dân gian Việt Nam. - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn về nội dung liên quan đến nhận biết dạng không gian nhiều lớp. - GV nhận xét bổ sung. *Hình ảnh tranh dân gian Việt Nam có dạng không gian ước lệ. - GV hướng dẫn HS quan sát tìm hiểu hai bức tranh Lợn độc và Cá chép trông trăng trong SGK mĩ thuật 4, trang 12. - Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 12 để nhận biết và thảo luận, có thể tổ chức theo nhóm 2 hoặc nhóm 4 bằng cách nêu những câu hỏi gợi ý: + Chủ đề của bức tranh diễn tả nội dung gì? + Các hình ảnh chính, phụ trong tranh được sắp xếp như thế nào? + Màu sắc trong tranh có đặc điểm gì? - GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh, tranh dân gian có dạng không gian nhiều lớp cho HS quan sát và tổ chức thảo luận, trả lời câu hỏi theo các nội dung đã gợi ý trong SGK. - GV kết luận. *Hình ảnh tranh dân gian có dạng không gian đồng hiện. - GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh dân gian Canh nông, Đấu vật ở SGK mĩ thuật 4, trang 13 và 14, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Nội dung thể hiện trong mỗi bức tranh? + Cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước-sau của các nhân vật trong từng tranh dân gian. Liên tưởng địa điểm các nhân vật trong tranh được diễn tả ở đâu? + Màu sắc trong từng bức tranh? - GV hướng dẫn HS quan sát các tranh dân gian, GV có thể chuẩn bị thêm để HS thảo luận, trả lời câu hỏi, khai thác cách nhận biết dạng không gian đồng hiện.
- - GV tóm tắt: + Không gian đồng hiện trong tranh dân gian là cách bố trí các nhân vật dàn trải theo chiều từ trên xuống dưới, từ phải sang trái. + Màu sắc trong tranh dân gian thường có ít màu, đơn giản, nét bao quanh hình thường dùng màu đen trên nền màu để thể hiện nội dung. - Chất liệu để tạo tranh dân gian thường được in và vẽ trên giấy dó. - Tranh dân gian Việt Nam như: Hàng Trống, Đông Hồ, Làng Sình, Kim Hoàng có những kĩ thuật thực hiện khác nhau, được in trên loại giấy dó-một loại giấy sản xuất từ vỏ cây dó. 3. Luyện tập, thực hành - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT có dạng không gian trong tranh dân gian bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán 2D, 3D,...). TIẾT 2: 3. Luyện tập, thực hành - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT có dạng không gian trong tranh dân gian bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán 2D, 3D,...). - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm (2-4). + Cách chọn nội dung: Gợi nhớ lại các câu chuyện, sự kiện mà các em đã trải nghiệm hoặc yêu thích,... + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước-sau cho cân đối, hợp lí, thể hiện rõ dạng không gian trong tranh dân gian đã lựa chọn. + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm-nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT. - GV có thể thị phạm trực tiếp cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ cho HS quan sát và nhận biết. *Lưu ý: - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh SPMT đã thực hiện (nếu có) liên quan đến các dạng không gian để phân tích, tìm hiểu. + Phân tích các hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 15. + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV chuẩn bị thêm (có dạng không gian phù hợp, hình ảnh màu sắc đẹp mắt). TIẾT 3: 4. Vận dụng, trải nghiệm Thảo luận - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 16. Vận dụng
- Sử dụng được cách tạo không gian trong tranh dân gian để thiết kế và trang trí đồ dùng học tập. - GV cho HS quan sát các bước trang trí một cuốn sổ lưu bài vẽ ở SGK mĩ thuật 4, trang 17 và 18. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: + Chuẩn bị, lựa chọn vật liệu để trang trí,làm đẹp cho sản phẩm (bìa, màu vẽ, kéo, bút lông, bút chì,...). + Lựa chọn hình để trang trí: Hình ảnh yêu thích. - GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực hiện: + Vẽ phác hình trang trí lên giấy bìa cứng. Lưu ý HS không nên vẽ quá nhiều chi tiết rời rạc sẽ khó in lại hình. + Cắt rời hình đã phác thảo với đầy đủ các chi tiết. + Bôi màu phía sau hình đã cắt rời, để in thành mảng màu lên sản phẩm đồ dùng học tập. Có thể can hình lên một miếng mica hoặc một chất liệu không thấm nước khác để làm bản in (GV khuyến khích HS tạo hình khác so với hình minh họa trong SGK). + Lưu ý khi bôi màu bằng chất liệu màu goát, không nên pha quá loãng, nên dùng trực tiếp màu lên miếng bìa hoặc mica. + Sau khi mảng màu đã in khô, GV hướng dẫn HS vẽ chi tiết theo hình đã phác để hoàn thiện sản phẩm. - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện SPMT. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm theo hình thức cá nhân, nhóm. TIẾT 4: Vận dụng HS tiếp tục sử dụng được cách tạo không gian trong tranh dân gian để thiết kế và trang trí đồ dùng học tập. * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em/ nhóm em đã đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang trí SPMT? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________ Thứ tư ngày 04 tháng 10 năm 2023 CÔNG NGHỆ 3
- SỰ DỤNG QUẠT ĐIÊN ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. - Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng. - Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên quạt điện, trình bày, mô tả được về một loại quạt điện. Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thây cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện nói riêng và đồ dùng điện trong gia đình nói chung. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1-2 HS - HS lắng nghe. đọc và giải câu đố để khởi động bài hoc. Có cánh không biết bay
- Chỉ quay như chong chóng Làn gió xua cái nóng Mất điện là hết quay (Là cái gì) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán đoán về đáp án. - Thảo luận nhóm đôi. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. (Đáp án: Quạt điện) - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng. + Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. + Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tác dụng của quạt điện. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi. - Học sinh đọc yêu cầu bài và trình Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết bày: quả. + Em hãy quan sát hình 1 và cho biết bạn nhỏ + Bạn nhỏ dùng quạt điện để quạt cho đang sử dụng quạt điện để làm gì? bớt nóng. - GV chia sẻ các bức tranh 2 và nêu câu hỏi. - Học sinh thảo luận nhóm và trình GV phát cho các nhóm các thẻ tên tương ứng bày: với mỗi loại quạt: quạt hộp, quạt trần, quạt bàn, quạt treo tường. Sau đó cho HS thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả. + Em hãy sắp xếp các thẻ tên dưới đây tương Đáp án: Quạt hộp - d, quạt trần - a, ứng với mỗi loại quạt trong hình 2. (GV có quạt bàn - b, quạt treo tường - c. thể sưu tầm thêm một số loại quạt điện khác)
- + Em hãy quan sát kiểu dáng của mỗi loại quạt điện trên, nêu vị trí lắp đặt của mỗi loại quạt điện trong gia đình. + HS trả lời. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Đại diện các nhóm nhận xét. *Kết luận: Quạt điện tạo ra gió, giúp làm - Lắng nghe rút kinh nghiệm. mát. Quạt điện có nhiều loại với nhiều kiểu - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 dáng khác nhau. Ngoài ra, những chiếc quạt có kiểu dáng đẹp còn được dùng trang trí cho không gian phòng khách (phòng ăn, phòng ngủ, thêm sang trọng. Hoạt động 2. Một số bộ phận chính của quạt điện. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS quan sát hình 3. GV phát - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu cho các nhóm các thẻ tên tương ứng với bài và tiến hành thảo luận. của các bộ phận quạt điện như trong hình: cánh quạt, lồng quạt, hộp động cơ, tuốc năng, thân quạt, các nút điều khiển, đế quạt, dây nguồn. Sau đó cho HS thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả. + Em hãy gọi tên các bộ phận tương ứng - Đại diện các nhóm trình bày: của quạt điện theo bảng dưới đây: Đáp án: cánh quạt - 2, lồng quạt - 1, hộp động cơ - 6, tuốc năng - 5, thân quạt - 7, các nút điều khiển - 3, đế quạt - 4, dây nguồn - 8. + Những mô tả nào sau đây tương ứng với + Bật tắt và điều chỉnh tốc độ quay bộ phận nào của quạt điện? của cánh quạt: các nút điều khiển + Bảo vệ cánh quạt và an toàn cho người sử dụng: lồng quạt
- + Chứa động cơ quạt: hộp động cơ + Tạo ra gió: cánh quạt + Nối quạt với nguồn điện: dây nguồn + Giữ cho quạt đứng vững: đế quạt + Giúp thay đổi hướng gió: tuốc năng + Đỡ động cơ và cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao của quạt: thân quạt - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: *Kết luận: Quạt điện thường có những bộ phận chính như: cánh quạt giúp tạo ra gió; lồng quạt giúp bảo vệ cánh quạt và an toàn cho người sử dụng; hộp động cơ chứa động cơ của quạt; tuốc năng (bộ phận điều khiển) giúp thay đổi hướng gió; thân quạt đỡ động cơ và cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao của quạt; các nút điều khiển (bộ phận điều khiển) để bật, tắt và điều chỉnh tốc độ quay của cánh quạt; chân đế giúp cho quạt đứng vững; dây nguồn nối với nguồn điện. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên một số bộ phận chính của một chiếc quạt điện. (Làm việc nhóm 4) - GV mời các nhóm quan sát một số chiếc - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu quạt điện (loại quạt bàn nhỏ) và cho HS trực bài và tiến hành thảo luận. tiếp chỉ ra các bộ phận chính trên những chiếc quạt điện.
- + Em cùng bạn quan sát và gọi tên những bộ - Đại diện các nhóm trình bày những phận chính của một chiếc quạt điện? sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên mà nhóm vừa quan sát được. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. *Giới thiệu thông tin: GV giới thiệu thêm - HS lắng nghe. một số thông tin về các mẫu quạt điện hiện đại: quạt điện không cánh và quạt điện điều khiển từ xa. - GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. - HS lắng nghe. * Kết luận: Quạt điện thường có những bộ - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3. phận chính như: hộp động cơ, cánh quạt, thân quạt, đế quạt, lồng quạt, bộ phận điều khiển và dây nguồn. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS đọc bài mở rộng “Cái quạt - HS đọc bài mở rộng. điện” để củng cố bài học. Quay tít ngày đêm chẳng nghỉ ngơi Xua tan nóng nực giúp cho đời Không lo mỏi cánh, mòn bi trục Chỉ muốn bình tâm, rạng nụ cười. Nâng giấc ngủ sâu khi dưỡng sức Đắp bồi sinh lực lúc trời oi Nhắc ai bảo dưỡng, tra dầu mỡ Đừng để quạt hư bảo quạt tồi. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà sưu tầm tranh - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. ảnh hoặc tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ, bài hát viết về cái quạt điện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Thứ 5 ngày 05 tháng 10 năm 2023 TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
- ĐỌC TO NGHE CHUNG Truyện: NÀNG BẠCH TUYẾT _________________________________________ MĨ THUẬT 3 Chủ đề 3: MÀU SẮC EM YÊU (3 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS hiểu về cách tạo ra màu thứ cấp, phân biệt màu thứ cấp và màu cơ bản. - HS biết cách tìm ý tưởng thể hiện SPMT sử dụng các màu sắc đã học. - Biết sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. - HS tạo được SPMT có sự kết hợp những màu sắc đã học. - HS sử dụng được màu thứ cấp, màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ giấy màu và màu vẽ. - Năng lực giao tiếp, hợp tác thông qua tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, nêu tên SP. - Năng lực tự chủ, tự học thông qua tạo sản phẩm cá nhân, nhóm. - HS yêu thích màu sắc và biết cách khai thác vẻ đẹp của màu sắc trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. * HS học hoà nhập: Nhận biết tên một số màu sắc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật quen thuộc, TPMT, video clip (nếu có)...giới thiệu về các màu sắc đề cập trong chủ đề. - Hình ảnh SPMT thể hiện các màu sắc và chất liệu khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - Sách Mĩ thuật 3, VBT Mĩ thuật 3. - Bút chì, bút lông, hộp màu, sáp màu, giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1: 1. Khởi động GV cho HS nghe bài hát về màu sắc, yêu cầu HS kể tên các màu sắc có trong bài. GV giới thiệu bài mới.
- 2. Khám phá Quan sát * Màu sắc trong thiên nhiên - GV hướng dẫn HS quan sát hình SGK trang 14. + Em nhận biết được màu sắc nào trong từng bức ảnh trên? + Em hãy kể tên những màu sắc trong thiên nhiên mà em biết? - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về thiên nhiên, con vật, hoa lá...có màu sắc phong phú cho HS quan sát và nhận biết. - GV tóm tắt và bổ sung. *Màu sắc trong cuộc sống: - GV yêu cầu HS (cá nhân/nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 15. +Em hãy nêu tên các màu sắc có trong những đồ vật trên và hãy chỉ ra các màu cơ bản ở trong đó? +Kể tên đồ vật có nhiều màu sắc mà em yêu thích? - GV có thể chuẩn bị thêm một số đồ vật thật có sự kết hợp của các màu khác nhau, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận biết. - GV tóm tắt và bổ sung. 3. Luyện tập, thực hành Thể hiện - GV nêu yêu cầu: Sử dụng một hình thức tạo hình mà em yêu thích để tạo 1 SPMT có màu sắc đã học.
- - GV cho HS thực hành SPMT theo gợi ý: + Ý tưởng: thể hiện một SPMT về chân dung một người em yêu quý, các hoạt động vui chơi ở trường, cảnh đẹp em yêu thích, con vật em yêu thích... + Chất liệu: màu vẽ, xé dán giấy, miết đất nặn hoặc tạo dáng SPMT theo nội dung đã chọn. + Cách thực hiện: Làm sản phẩm 2D Hay 3D phù hợp với năng lực của bản thân. TIẾT 2: 1. Khám phá *Màu sắc trong tranh của họa sĩ: - GV yêu cầu HS quan sát tranh của họa sĩ ở SGK MT3, trang 16, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu nội dung, màu sắc và sự kết hợp của các màu trong từng bức tranh: + Bức tranh có nội dung gì? + Em biết những màu nào trong hai bức tranh trên? + Các màu đậm, màu nhạt trong mỗi bức tranh được thể hiện như thế nào? - GV tóm tắt, giới thiệu thêm về tác giả, tác phẩm: + Hăng-ri-Ma-ti-xơ (1869-1954) là một họa sĩ người Pháp. Ông là họa sĩ tiên phong của trường phái Dã thú. Ông nổi tiếng với khả năng sử dụng ngôn ngữ màu sắc biểu cảm. Màu sắc trong tranh ông luôn nguyên sơ, nổi bật. Tác phẩm “Món ăn và trái cây trên thảm đỏ và đen” được vẽ bằng sơn dầu, năm 1901. Họa sĩ đã sử dụng những màu sắc nổi bật kết hợp một cách uyển chuyển với đường nét mạnh mẽ, dứt khoát để diễn tả những đồ vật, hoa quả quen thuộc trong cuộc sống. + Lương Xuân Nhị (1914-2006) là họa sĩ sinh ra và lớn lên ở Hà Nội. Ông được biết đến với những bức tranh sơn dầu và tranh lụa vê các đề tài: chân dung thiếu nữ, phong cảnh, cảnh sinh hoạt bình dị của Việt Nam. Tác phẩm “Bên bờ giếng” là bức tranh sơn dầu được họa sĩ sáng tác năm 1984. Với gam màu chủ đạo là màu xanh của những tán cây, rêu phong kết hợp với cam đất của tường nhà, đường làng...Bức tranh diễn tả không gian thanh bình đặc trưng của làng quê Bắc Bộ. Hình ảnh làng quê trong tranh được mô phỏng cô đọng ở một góc làng, nơi đó có lũy tre cạnh bờ giếng, những con trâu nhởn nhơ gặm cỏ, xa xa là mái nhà nhấp nhô đan xen với các tán cây và thấp thoáng bóng một vài đứa trẻ đang nô
- đùa...Tất cả hình ảnh trong bức tranh đã gợi cho người xem một cảm giác thư thái, nhẹ nhàng, gần gũi, thân thương. - GV cũng có thể sử dụng một số TPMT có màu sắc đẹp để minh họa trực quan cho HS thuận tiện hình dung. *Sự kết hợp của các màu cơ bản tạo nên màu thứ cấp (5’): - GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh SGK MT3, trang 17, thảo luận và trả lời câu hỏi: + Kể tên ba màu cơ bản? + Sự kết hợp của hai màu cơ bản tạo ra màu thứ cấp? +Kể tên ba màu thứ cấp? - GV có thể chuẩn bị màu và dụng cụ pha màu. - GV thực hiện thao tác pha màu minh họa cách tạo ba màu thứ cấp từ ba màu cơ bản cho HS quan sát, nhận biết và phân biệt. - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK MT3, trang 17, trả lời câu hỏi để nhận biết và đọc tên màu thứ cấp có ở cánh hoa Dạ yến thảo, quả Cam và bình tưới cây. - GV đưa câu hỏi gợi ý cho HS liên tưởng và kể tên các màu sắc của các cảnh vật, đồ vật khác trong cuộc sống có các màu giống ba màu thứ cấp: Cam, tím, xanh lá cây. - Căn cứ ý kiến của HS, GV củng cố: + Màu sắc có ở trong thiên nhiên, trong cuộc sống làm cảnh vật và mọi thứ xung quanh chúng ta thêm tươi đẹp. + Ba màu cơ bản khi pha trộn với nhau có thể tạo ra ba màu thứ cấp. + Có thể kết hợp các màu sắc khác nhau để tạo SPMT. 2. Luyện tập, thực hành Thể hiện GV nêu yêu cầu: Hoàn thành bài tập Sử dụng một hình thức tạo hình mà em yêu thích để tạo 1 SPMT có màu sắc đã học ở tiết 1. Đối với những em đã hoàn thành sản phẩm tiết 1 có thể thể hiện một bức tranh có màu thứ cấp. TIẾT 3: 4. Vận dụng, trải nghiệm
- Thảo luận - Thông qua SPMT của cá nhân/nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT3, trang 19: + Sản phẩm của bạn có những hình ảnh, màu sắc gì? + Chỉ ra các màu cơ bản và màu thứ cấp trong sản phẩm? + Các màu sắc trong sản phẩm giúp bạn liên tưởng đến màu của những đồ vật nào trong gia đình? + Bạn thích sản phẩm nào nhất? Hãy chia sẻ về điều khiến bạn thích trong bài thực hành đó? Vận dụng - GV nêu yêu cầu: Sử dụng hình thức, vật liệu sẵn có để thiết kế, trang trí một khung ảnh chung của nhóm treo ở lớp học. - GV cho HS quan sát các bước thiết kế, trang trí khung ảnh chung của nhóm ở SGK MT3, trang 20. * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân : + Nhóm em/em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc nào để trang trí sản phẩm? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS là chính. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________ Thứ 6 ngày 06 tháng 10 năm 2023 MĨ THUẬT 2 SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (Tiết 2)
- ( Đã soạn ở tuần 4)

