Kế hoạch bài dạy Đạo đức & Âm nhạc Khối Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Đạo đức & Âm nhạc Khối Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dao_duc_am_nhac_khoi_tieu_hoc_tuan_1_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Đạo đức & Âm nhạc Khối Tiểu học - Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Huế
- Tuần 1 Thứ 4 ngày 6 tháng 9 năm 2023 Đạo đức: ( lớp 4) CHỦ ĐỀ: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG BÀI 1: NGƯỜI LAO ĐỘNG QUANH EM ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh. - Biết vì sao phải biết ơn người lao động. - Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ hành vi biết ơn những người lao động . * Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. * Phẩm chất: - Bồi dưỡng lòng nhân ái, yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động. II. ĐỒ DÙNG: 1. GV: Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Đạo đức 4. Bài hát Lớn lên em sẽ làm gì? (sáng tác Trần Hữu Pháp), video Bài hát về việc làm và nghề nghiệp. 2. HS: Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG: - GV mời cả lớp xem và hát theo bài hát Lớn lên em sẽ - HS xem và hát theo giai điệu làm gì? (sáng tác Trần Hữu Phước). bài hát. - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy kể - HS trả lời. tên những nghề nghiệp được nhắc đến trong bài hát. - HS nhận xét bổ sung - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- + Trong bài hát, có những nghề nghiệp: người công nhân xây dựng, người nông dân lái máy cày, người kĩ sư - HS lắng nghe mỏ địa chất, người lái tàu. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Nhờ có những người lao động, chúng ta mới có những sản phẩm cần thiết cho cuộc sống. Vì vậy, chúng ta cần biết ơn người lao động. Bài học “Biết ơn người lao động” sẽ giúp các em hiểu được vì sao chúng ta cần biết ơn người lao động qua - HS nêu tên bài việc tìm hiểu những đóng góp của họ trong cuộc sống. B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp của người lao động. - GV yêu cầu HS quan sát 6 bức tranh ở mục 1 - HS quan sát tranh. phần Khám phá. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: a. Em hãy nêu những đóng góp của người lao động - HS trả lời ví dụ: trong các tranh trên. - HS chia sẻ trước lớp. b. Hãy kể thêm đóng góp của một số người lao động a. Đóng góp của những người khác mà em biết. lao động: - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng + Tranh 1: Nghệ sĩ đánh nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). đàn đáp ứng nhu cầu tinh thần của con người. + Tranh 2: Bộ đội bảo vệ Tổ quốc. + Tranh 3: Nông dân làm ra lúa, gạo cho xã hội. + Tranh 4: Bác sĩ khám, chữa bệnh cho mọi người. + Tranh 5: Công nhân may may quần áo cho mọi - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: người b. Một số đóng góp của những nghề nghiệp khác: + Tranh 6: Người làm muối + Giáo viên: dạy cho ta kiến thức, kĩ năng. (diêm dân) à tạo ra muối cho + Nhà khoa học: nghiên cứu, phát minh ra những công con người. trình giúp cuộc sống con người được cải thiện. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Lao công: làm sạch cho đường phố. - GV nêu một số câu đố vui về nghiệp và yêu cầu HS giải đố:
- + Nghề gì cần đến đục cưa Làm ra giường, tủ,... sớm trưa ta cần? + Nghề gì vận chuyển hàng hóa, hành khách từ nơi này đến nơi khác? - HS lắng nghe GV nêu câu đố +...... và trả lời. - GV nhận xét và chốt đáp án: + Nghề mộc. Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải biết ơn người lao + Nghề vận tải. động? - GV yêu cầu HS đọc câu chuyện Cái gì quý nhất ở mục - HS đọc câu chuyện Cái gì quý 2 phần Khám phá. nhất. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo CH luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ - HS trình bày kết quả thảo luận. sung (nếu có). +Trên đời này, quý nhất là a. Bài học quý mà Hùng, Quý và Nam nhận được là gì? người lao động bởi người lao động là người làm ra lúa gạo, vàng bạc và biết sử dụng thời gian. Nếu không có người lao động thì tất cả mọi thứ đều không có và thời gian cũng trôi qua một cách vô vị và nhàm chán. b. Theo em, vì sao phải biết ơn người lao động? +Vì: Trong cuộc sống, chúng ta cần có những sản phẩm như lương thực, thực phẩm và những đồ dùng cần thiết khác do người lao động tạo ra. Chúng ta cần có những sản phẩm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần. Vì vậy, - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: chúng ta cần phải biết ơn người a. Bài học quý mà Hùng, Quý, Nam nhận được là: b. lao động. Cần phải biết ơn người lao động - HS lắng nghe, tiếp thu và ghi C. LUYỆN TẬP: nhớ. Bài tập 1: Nhận xét ý kiến. - HS thảo luận nhóm. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc yêu cầu Bài tập 1 - HS lắng nghe, tiếp thu. SHS tr.7 và nhận xét các ý kiến. - HS thảo luận nhóm đội - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- 1. Ý kiến này là không chính xác, vì bất kể người lao động kiếm được nhiều tiền hay ít tiền thì đều có đóng góp cho xã hội. 2. Ý kiến này là chính xác, vì tất cả sản phẩm cả vật chất và tinh thần đều được tạo ra nhờ những người lao động trải qua + Nhóm 1 - ý kiến quá trình nghiên cứu, phát triển mới tạo ra. 3. Ý kiến này là không chính xác, vì cần biết ơn tất cả những người lao động tạo ra tất cả sản phẩm trong xã hội. + Nhóm 2 - ý kiến 2. 4. Ý kiến này là chính xác, vì xã hội, cuộc sống con người ngày càng phát triển và được cải thiện là nhờ tất cả sản phẩm do người lao động tạo ra. + Nhóm 3 - ý kiến 3. - HS trả lời. + Nhóm 4 - ý kiến 4. - GV mời đại diện nhóm phát biểu, nêu ý kiến. Các nhóm khác lắng, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Bài tập 2: Bày tỏ ý kiến. a. Đồng tình vì bạn học sinh đã - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và bày tỏ ý hiểu rõ sự đóng góp của công kiến: Em đồng tình hay không đồng tình với lời nói, việc việc đầu bếp trong xã hội. làm nào sau đây? Vì sao b. Không đồng tình vì bạn nhỏ chưa tôn trọng các cô chú công an giao thông.
- c. Đồng tình vì Thanh đã có lời nói thể hiện sự tôn trọng, biết ơn đối với chú bảo vệ ở trường học của mình. d. Đồng tình vì Chi đã không phân biệt đối xử mà yêu quý bác giúp việc như người nhà. e. Đồng tình với lời nói của người mẹ vì thể hiện sự biết ơn đối với nhân viên thu ngân ở cửa hàng. Không đồng tình với suy nghĩ của bạn nhỏ vì điều đó thể hiện sự không tôn trọng đối với nhân viên thu ngân. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS thảo luận nhóm- Xử lí tình Bài tập 3: Xử lí tình huống huống - GV chia HS thành 4 nhóm và giao nhiệm cho các nhóm: - GV khuyến khích HS xây dựng kịch bản, đóng vai và xử lí tình huống. - GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi tình huống của nhóm mình. Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có). + Nhóm 1, 3: Đọc và xử lí tình huống 1. + Tình huống 1: Nếu là Nam, em sẽ trả lời Quân rằng: Nhà báo cũng có rất nhiều đóng góp cho xã hội. Nhà báo là người đưa tin tức nhanh nhất về đất nước, xã hội cũng như của các quốc gia khác trong mọi lĩnh vực tới mọi người để mọi người dân đều có thể nắm được những tình hình trong nước và ngoài nước.
- + Nhóm 2, 4: Đọc và xử lí tình huống 2. + Tình huống 2: Nếu là Hồng, em sẽ nói với Lan rằng: Dù mình không quen biết họ, nhưng họ có đóng góp rất lớn cho xã hội; đồng thời cũng là tấm gương tốt để chúng ta noi theo, vì vậy, chúng ta cần biết yêu quý những người lao động - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: trong xã hội. D. VẬN DỤNG: - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Làm việc theo nhóm 4 HS/nhóm: Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát, về người lao động. Tiết học sau sẽ trình bày sản phẩm trước lớp. + Tìm hiểu và chia sẻ với bạn bè về một người lao động quanh em. Tiết học sau sẽ chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, * ỨNG DỤNG: tiết sau trình bày sản phẩm - GV nhắc nhở HS: trước lớp. + Đọc lại bài học Biết ơn người lao động. - HS lắng nghe. + Thực hiện các bài tập ở phần Vận dụng. - HS lắng nghe và thực hiện. + Đọc trước Bài 2 – Em biết ơn người lao động (SHS tr.9). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Đạo đức: Lớp 2 CHỦ ĐỀ 1: QUÊ HƯƠNG EM BÀI 1: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - HS nêu được địa chỉ quê hương của mình
- - Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương mình. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ. I. ĐỒ DÙNG : - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bài hát Quê hương tươi đẹp(nhạc: dân ca Nùng, lời Anh Hoàng) - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Lần lượt HS giới thiệu trước lớp 1. Khởi động: - Các nhóm HS tham gia trò chơi, giới thiệu - Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài về quê hương của mình hát Quê hương tươi đẹp - HS lắng nghe GV: Bài hát nói về điều gì? - HS làm việc cá nhân, quan sát tranh và trả - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. lời: 2. Khám phá: Tranh 1: hình ảnh cao nguyên đá hùng vĩ. *Hoạt động 1: Giới thiệu địa chỉ quê Tranh 2: biển rộng mênh mông. hương Tranh 3: sông nước êm đềm, nên thơ. - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.5, tổ Tranh 4: ruộng đồng bát ngát. chức thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi: Tranh 5: nhà cao tầng, xe cộ tấp nập. - Các bạn trong tranh đang làm gì? Tranh 6: hải đảo rộng lớn. - Địa chỉ quê hương của các bạn ở đâu? - 3- 4 HS chia sẻ trước lớp - Mời một số HS trả lời trước lớp - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS giới thiệu về địa chỉ quê Thảo luận nhóm, lựa chọn tranh ảnh đẹp, cử hương của em đại diện nhóm lên trình bày trước lớp. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng - 2,3 HS trả lời tròn bạn bè”. GV chia HS thành các nhóm, - Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét về đứng thành vòng tròn, nắm tay nhau và giới cách giới thiệu cảnh đẹp quê hương của các thiệu về địa chỉ quê hương của mình. bạn, bình chọn cách giới thiệu của cá nhân - GV kết luận: Ai cũng có quê hương, đó là hoặc của nhóm hay nhất. nơi em được sinh ra và lớn lên. Các em cần - HS chia sẻ. biết và nhớ địa chỉ quê hương mình. HS quan sát tranh và đọc đoạn văn trong sgk GV mở rộng thêm cho HS biết về quê nội trang 7, trả lời câu hỏi: và quê ngoại - Người dân quê hương Nam: luôn yêu *Hoạt động 2: Khám phá vẻ đẹp thiên thương, giúp đỡ nhau, hiếu học, cần cù và nhiên quê hương em thân thiện. GV yêu cầu HS làm việc cá nhân quan sát - Giới thiệu về con người quê hương em (tùy tranh trong sgk trang 6,7, thảo luận và trả từng vùng miền, địa phương, HS giới thiệu lời câu hỏi: nét đặc trưng, nổi bật của con người quê + Các bức tranh vẽ cảnh gì? hương mình). + Nêu nhận xét của em khi quan sát bức - Các nhóm thảo luận, tìm ra vẻ đẹp con tranh đó. người của quê hương mình( chú ý vẻ đẹp - Tổ chức cho HS chia sẻ. trong lao động)
- - GV yêu cầu HS giới thiệu về cảnh đẹp quê - HS trả lời, các bạn khác lắng nghe, nhận xét hương em - Đại diện nhóm trình bày trước lớp - GV cho HS hoạt động nhóm: Chia sẻ với - Cả lớp theo dõi nhận xét, đánh giá các bạn trong nhóm những tranh ảnh đã sưu tầm được về cảnh đẹp quê hương GV theo dõi, hỗ trợ HS - GV gọi HS đại diện trả lời. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận - GV nhận xét, kết luận: Mỗi người được sinh ra ở những vùng quê khác nhau, mỗi vùng quê đều có những cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp. Các em cần tìm hiểu, yêu mến, tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương mình. *Hoạt động 3: Khám phá vẻ đẹp con người quê hương em - GV yêu cầu quan sát tranh và đọc đoạn văn trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi: + Người dân quê hương Nam như thế nào? - Làm việc nhóm: Hãy giới thiệu về con người quê hương em? - GV theo dõi, hỗ trợ HS - Gọi HS trả lời - GV kết luận: Con người ở mỗi vùng quê đều có những vẻ đẹp riêng, em cần tự hào và trân trọng vẻ đẹp của con người quê hương mình. 3. Ứng dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. Thứ 5 ngày 7 tháng 9 năm 2023 Âm nhạc: Khối 4 LÍ THUYẾT ÂM NHẠC: MỘT SỐ KÍ HIỆU ÂM NHẠC ĐỌC NHẠC: BÀI SỐ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức:
- - Nhận biết và nhớ được các kí hiệu: khuông nhạc, dòng kẻ phụ, khoá Son và vị trí 7 nốt nhạc trên khuông. - Nhớ tên các nốt nhạc trong bài đọc nhạc. 2. Năng lực: - Ghi nhớ khái niệm các kí hiệu ghi nhạc và đọc được tên 7 nốt nhạc trên khuông - Đọc đúng cao độ, trường độ bài đọc nhạc. Biết đọc cùng với nhạc đệm và gõ đệm theo phách cho bài đọc nhạc số 1. 3. Phẩm chất: - Qua bài học giáo dục cho học sinh biết cảm nhận vẻ đẹp của âm thanh và tình yêu với âm nhạc II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - SGK, Giáo án, đàn phím điện tử. - Nhạc cụ cơ bản (vd như thanh phách, song loan, trống con, trai- en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: - Sgk âm nhạc 4, vở ghi, đồ dùng học tập. - Nhạc cụ cơ bản (vd như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin hoặc nhạc cụ tự chế) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hs 1.HĐ Mở đầu Khởi động (3’) Trò chơi “Đọc lời ca theo tiết tấu tự sáng tạo” - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo cáo - Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. - Gv: Hướng dẫn HS đọc lời ca theo hình tiết tấu - Tham gia trò chơi linh hoạt, kết hợp gõ đệm bằng nhạc cụ (trai- en-gô) vui vẻ. - Gv: Có thể chia nhóm để thực hiện đọc nối - Thực hiện tiếp/ đối đáp - Cho HS đọc lời ca theo tiết tấu tự sáng tạo.. - Sáng tạo vui vẻ - Gv: Nx, dẫn dắt vào bài học. 2. HĐ hình thành kiến thức mới (30’)
- * ND1:Lí thuyết âm nhạc: Một số kí hiệu ghi nhạc Trò chơi “Đội nào nhanh nhất”: - Gv: Kẻ 5 dòng kẻ và gọi 5 bạn đứng cạnh - Lắng nghe, ghi nhớ và nhau. Thứ tự 5 dòng kẻ từ dưới lên được quy tham gia trò chơi nhiệt tình, định 1->5. GV đọc dòng nào thì bạn có số tương linh hoạt. ứng sẽ đứng vào vị trí dòng đó - Gv: Cho HS quan sát bảng phụ và nêu câu hỏi: - Quan sát và trả lời câu hỏi: ?Em thấy có mấy dòng kẻ dài, có mấy dòng kẻ 5 dòng kẻ dài, 2 dòng kẻ ngắn và chúng nằm ở đâu? ngắn. Khoá Son. ?Nêu tên kí hiệu đặt ở đầu các dòng kẻ? - Một số kí hiệu ghi nhạc: GV chia 3 nhóm, yc - Các nhóm làm việc linh HS tìm hiểu và giới thiệu sơ lược về: khuông hoạt, tự tin. Lắng nghe và nhạc, dòng kẻ phụ; Khoá Son; Vị trí 7 nốt nhạc nhận xét đồng đẳng nhóm cơ bản trên khuông nhạc. GV tổng kết và nhận bạn trình bày. xét khái quát. - Nhận biết hình dáng khoá Son và nêu vị trí - Thực hành làm phiếu. các nốt nhạc trên khuông: Giáo viên cho HS làm phiếu bài tập điền tên nốt nhạc và tập vẽ khóa Son cá nhân/ bảng. * ND2: Đọc nhạc Bài số 1 - Gv: Cho quan sát và giới thiệu về bài đọc nhạc - Lắng nghe và cảm nhận Bài số 1. - Hỏi? Bài đọc nhạc số 1 được viết ở nhịp bao - Hs trả lời nhiêu? - Hỏi? Khuông nhạc 1 có những hình nốt nhạc - Hs trả lời nào? - Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét - Hỏi? Khuông nhạc 2 có những hình nốt nhạc - Hs trả lời nào? - Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét - Gv: Cho học sinh luyện tiết tấu của bài. - Gv: Gõ mẫu cho học sinh nghe 1 lần. - Hs nghe cô gõ mẫu câu TT - Gv: Cho học sinh đọc hình nốt và gõ tiết tấu 1 - Hs thực hiện lần. - Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét - Gv: Gọi 1 em đọc - 1 em thực hiện
- - Gv: Gọi 1 em nhận xét - 1 em nhận xét bạn - Hỏi? Tên nốt có trong khuông nhạc 1? - Hs trả lời - Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét - Hỏi? Tên nốt có trong khuông nhạc 2? - Hs trả lời - Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét - Hỏi? Nốt nhạc nào cao nhất trong bài, nốt nhạc - Hs trả lời nào thấp nhất trong bài? - Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét - Hỏi? Em hãy sắp xếp tên nốt nhạc có trong bài - Hs trả lời từ thấp lên cao? - Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét - Gv: Cho học sinh luyện cao độ của bài - Gv: Đàn cao độ 1 lần trên đàn cho học sinh - Hs nghe cao độ nghe. - Gv: Cho học sinh đọc cao độ 1 lần - Hs đọc cao độ - Gv: Gọi 1 em đọc cao độ - 1 em đọc cao độ - Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét - Gv: Đàn cao độ cả bài đọc nhạc số 1 cho học - Hs nghe cao độ bài đọc sinh nghe. nhạc số 1. - Gv: Đàn cao độ khuông nhạc 1. - Hs nghe cao độ KN1. - Gv: Cho học sinh đọc cao độ khuông nhạc 1. - Hs đọc cao độ KN1. - Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét - Gv: Cho học sinh đọc cao độ khuông nhạc 1 và - Hs đọc cao độ khuông gõ tiết tấu. nhạc 1 và gõ tiết tấu. - Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét - Gv: Đàn cao độ khuông nhạc 2. - Hs nghe cao độ KN2. - Gv: Cho học sinh đọc cao độ khuông nhạc 2. - Hs đọc cao độ KN2. - Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét - Gv: Cho học sinh đọc cao độ khuông nhạc 2 và - Hs đọc cao độ khuông gõ tiết tấu. nhạc 2 và gõ tiết tấu. - Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét - Gv: Cho cả lớp ghép cả 2 khuông nhạc kết hợp - Hs ghép cả 2 khuông gõ tiết tấu 1 lần “không có nhạc đệm” - Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét 3. HĐ Luyện tập - Thực hành (5’) - Gv: Cho học sinh đọc nhạc, gõ theo tiết tấu lần 2 - Hs thực hiện “có nhạc đệm” - Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét - Gv: Gọi 1 em thực hiện - 1 em thực hiện - Gv: Gọi 1 em nhận xét bạn. - 1 em nhận xét bạn - Gv: Cho học sinh đọc nhạc bài số 1 kết hợp gõ đệm theo phách.
- - Gv: Gõ mẫu cho học sinh nghe 1 lần, gạch chân - Hs quan sát cô đọc nhạc gõ những tiếng vỗ tay rơi vào. phách. - Gv: Cho học sinh đọc nhạc gõ phách 1 lần - Hs thực hiện “không nhạc đệm” lần 2 “có nhạc đệm” - Gv: Gọi 1 em thực hiện đọc nhạc gõ phách - 1 em đọc nhạc gõ phách - Gv: Gọi 1 em nhận xét bạn - 1 em nhận xét bạn - Gv: Cho 1 bên đọc nhạc gõ tiết tấu, 1 bên đọc - Hs thực hiện theo quy định nhạc gõ phách rồi đổi bên. của cô. - Gv: Nhận xét - Hs nghe nhận xét - Gv: Gọi 2 em thực hiện - 2 em thực hiện - Gv: Gọi 1 em nhận xét bạn - 1 em nhận xét bạn - Gv: Nhận xét, tuyên dương. - Hs lắng nghe 4. HĐ Vận dụng - sáng tạo (2’) - Gv: Cho HS kết hợp đọc nhạc theo nhạc đệm kết - Hs đọc kết hơp vận động/ hợp vận động tự do theo ý thích hoặc kết hợp kí kí hiệu bàn tay tự do. hiệu bàn tay. - Gv: Nhận xét tiết học ngày hôm nay, động viên - Hs lắng nghe học sinh có tinh thần học tập tốt, cần phát huy. - Gv: Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài và chuẩn - Hs ghi nhớ lời cô bị sách vở cho giờ học ngày hôm sau. Điều chỉnh sau bài dạy. Âm nhạc: Khối 2: HỌC HÁT: DÀN NHẠC TRONG VƯỜN NHẠC VÀ LỜI: TÔ ĐÔNG HẢI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết đôi nét về tác giả Tô Đông Hải - Biết bài hát Dàn nhạc trong vườn có giai điệu nhịp nhàng nói về một vườn thiên nhiên tuyệt đẹp. 2. Năng lực - Hát chuẩn xác, thuộc lời bài hát: “Dàn nhạc trong vườn” đúng sắc thái. Thể hiện được bài hát với tính chất nhịp nhàng của nhịp 3/4 - Hình thành cho học sinh một số kỹ năng hát ( hát rõ lời, đồng đều ,lấy hơi) - Biết hát kết hợp các hình thức gõ đệm theo phách. 3. Phẩm chất -Yêu thích môn âm nhạc.
- - Góp phần giáo dục các em thêm gắn bó với thiên nhiên, loài vật II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Giáo án wort soạn rõ chi tiết - Hát chuẩn bài hát đúng sắc thái. - Đàn oor gan, nhạc cụ cơ bản (VD nhưthanh phách, song loan, trống con) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản (VD nhưthanh phách, song loan, trống con) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC Thời Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh gian 5’ + KHỞI ĐỘNG - Học sinh ngồi ngay ngắn. - Nhắc học sinh tư thế ngồi ngay ngắn. - Kiểm tra sĩ số lớp nhắc học sinh chuẩn bị - Lớp trưởng báo cáo sĩ số. đồ dùng học tập. -Hỏi cảm nhận của các em khi lên lớp 2 -Trả lời: vui mừng -GV HD HS trò chơi em yêu thế giới muôn - 4 Nhóm nhận Hình ảnh con loài: Chia lớp làm 4 nhóm, Gv phát mỗi vật, lắng nghe và trả lời như nhóm 1 tranh con vật “Vịt, Gà, Mèo, chim” GV HD sau đó GV hỏi lần lượt từng nhóm theo tiết tấu sau và từng nhóm trả lời. Hỏi: Bạn thích con gì VD trả lời: Tôi thích con vịt Tôi thích con Gà Tôi thích con Mèo Tôi thích con chim -Lắng nghe, chơi tiếp.
- -GV có thể hỏi thêm tiếp trên tiết tấu trên: Vd Hỏi: Nó kêu thế nào-Trả lời: Nó kêu cạp cạp. -Lắng nghe. -Tổ nào phản xạ trả lời đều và nhanh nhất là thắng cuộc 15’ +KHÁM PHÁ - HS chú ý lắng nghe. -Tô Đông Hải Sinh năm: 1946 Nơi sinh: Hà Nội các sáng tác của ông như: - Chú bộ đội và cơn mưa - Mưa bóng mây, bài hát Dàn nhạc trong vườn có giai điệu nhịp nhàng nói về một vườn thiên nhiên tuyệt đẹp với một dàn âm thanh líu lo của các loài chim như Cu Gáy, Vàng Anh, Chích Chòe tạo thành 1 dàn nhạc trong vườn đầy lý thú. + Nghe hát mẫu.( GV tự trình bày) - Hs nghe giáo viên hát mẫu. - Hỏi hs nói cảm nhận ban đầu về bài hát. - Hs nói cảm nhận bài hát vui tươi, nhịp nhàng + Gv hướng dẫn đọc mẫu lời ca, gõ tiết - Hs quan sát, đọc lời ca tấu +Câu 1: kìa con chim gáy cúc cu đố la +Câu 2: Kìa chú vàng anh líu lo lá son +Câu 3:Kìa chim chích chòe, chích chòe lá phà +Câu 4: Một dàn nhạc chim líu lo trong vườn -Thực hiện - Mời 1-2 em đọc bài. - Hs thực hiện học hát từng -Dạy hát nối tiếp từng câu : mỗi câu đàn giai câu. điệu 1 lần hs hát nhẩm sau đó hát mẫu và bắt nhịp HS hát lại -Ghi nhớ, thực hiện
- -Chú ý : nhắc HS hát ngân chuẩn các tiếng ngân 2,3 phách, các tiếng ngân 1 phách và nghỉ 2 phách, lấy hơi trước các câu - Học sinh lắng nghe hát - Giáo viên đàn giai điệu cả bài một lần nhẩm 1 lần sau đó hat cả bài và bắt nhịp cho học sinh nhẩm sau đó hát tập thể hát thể hiện sắc thái của bài, chú ý sủa sai cho học sinh. - Học sinh xung phong - Mời bàn, cá nhân. - các tổ, lớp thực hiện -Chia lớp làm 3 tổ hát nối tiếp, đồng ca +Tổ 1 : hát câu 1 +Tổ 2 : hát câu 2 +Tổ 3 : hát câu 3 +Cả lớp : hát câu 4 - Giáo viên nhận xét. +THỰC HÀNH-LUYỆN TẬP 10’ - Giáo viên hướng dẫn cách gõ đệm theo - Học sinh lắng nghe. phách : Gõ vào bông hoa màu đỏ và màu vàng. - Cả lớp hát gõ đệm theo phách - Lớp thực hiện - Mời dãy, tổ, cá nhân. - Học sinh xung phong. - Giáo viên nhận xét. - Hs lắng nghe.
- +VẬN DỤNG SÁNG TẠO Theo dõi, lắng nghe. 5’ +Nghe và vỗ tay mạnh nhẹ theo tiết tấu. -Trình chiếu hình tiết tấu và giới thiệu: Hình -Theo dõi, lắng nghe. tiết tấu viết ở nhịp ¾ có 1 phách mạnh là bông hoa màu đỏ, 2 phách nhẹ là bông hoa màu vàng. -GV đọc mẫu hình tiết tấu: 1-2-3/1-2-3/1-2- -Lắng nghe. 3 -GV bắt nhịp HS đọc cùng GV -Thực hiện. -GV bắt nhịp HS đọc không cùng GV -Theo dõi cách vỗ tay tạo âm -GV miệng đọc tay vỗ theo tiết tấu bằng thanh mạnh nhẹ. cách Vỗ phách mạnh kêu to, 2 phách nhẹ duỗi thẳng bàn tay ra để âm thanh phát ra nhẹ và vỗ nhẹ so với phách mạnh -GV hd HS thực hiện cùng: nhắc HS vỗ -Thực hiện cung GV phách mạnh vào bông hoa màu đỏ, phách nhẹ vỗ vào bông hoa màu vàng. -GV đọc tiết tấu HS vỗ tay mạnh nhẹ vài lần -ThỰC hiện. cho quen tay. -Chia lớp 2 tổ, tổ 1 đọc tiết tấu, tổ 2 vỗ tay -2 tổ thực hiện. theo tiết tấu mạnh nhẹ và ngược lại. -Chia cặp và các em thực hiện đổi nhau liên -Các cặp thực hiện tục. - Nhận xét tiết học (khen + nhắc nhở) - Lắng nghe. - Dặn học sinh ôn lại bài học, chuẩn bị bài - Học sinh ghi nhớ và thực mới. Làm bài trong VBT hiện. - Hát lại bài hát để kết thúc tiết học. - Học sinh ghi nhớ.
- Âm nhạc: Khối 3 HỌC HÁT BÀI: MÚA LÂN Nhạc và Lời: Y Vân- Phùng Sửu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nhớ được tên bài hát, tên tác giả. - Hát được giai điệu và lời ca của bài hát Múa lân. - Biết hát kết hợp vỗ tay theo nhịp. 2. Năng lực: + Năng lực đặc thù - Bước đầu hát đúng giai điệu, lời ca bài hát Múa Lân - Hình thành cho các em một số kĩ năng hát (lấy hơi, rõ lời, đồng đều) - Biết hát kết hợp hình thức vỗ tay theo nhịp, gõ đệm theo phách, vận động cơ thể theo ý thich - Đọc chuẩn tiết tấu trong phần khởi động + Năng lực chung - Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. 3. Phẩm chất: - Cảm nhận và thể hiện được bài hát với tính chất vui tươi, rộn ràng của bài Múa Lân - Qua bài hát giáo dục học sinh nhân ái, chia sẻ, trách nhiệm, hỗ trợ, chủ động, tự tin, cùng tham gia tích cực vào các hoạt động chuẩn bị cho lễ hội trăng rằm (ở lớp, ở nhà, ở khu phố). Có ý thức dọn dẹp sạch sẽ, giữ gìn môi trường, quang cảnh sạch đẹp sau khi chơi tết trung thu song. - Yêu thích môn âm nhạc II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Giáo án word soạn rõ chi tiết - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) III. HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC:
- Hoạt động tổ chức của GV Hoạt động học tập của HS Hoạt động mở đầu - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo - Trật tự, chuẩn bị sách vở, lớp cáo sĩ số lớp. trưởng báo cáo * Cùng đọc và vỗ tay theo tiết tấu - GV và HS vận động theo nhịp điệu bài hát tạo - Lắng nghe, ghi nhớ, thực không khí vui tươi. Khởi động đầu tiết học giúp. hiện. HS được rèn phản xạ với tiết tấu âm nhạc chủ đạo của bài hát Múa lân của tác giả Y Vân- Phùng Sửu sắp học, đồng thời tạo không khí vui tươi, phấn khởi với âm thanh của lễ hội trăng rằm. – HS quan sát GV thực hiện 2 mẫu tiết tấu - Lắng nghe và thực hiện (SGK trang 5) và làm theo. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV nêu câu hỏi sau đó giới thiệu vào bài Múa - Lắng nghe, trả lời câu hỏi Lân: + Các em đã được tham gia đêm rằm Trung thu + 1 HS Trả lời: (ánh trăng, chưa? Theo em, quang cảnh đêm Trung thu mâm cỗ Trung thu, các bạn nhỏ như thế nào? vui chơi rước đèn, ) + Trường, lớp đã tổ chức những hoạt động gì - 1 HS trả lời theo kiến thức trong ngày Trung thu cho các em? - Bài hát Múa Lân có sắc thái Vui tươi, rộn ràng - Theo dõi, lắng nghe, ghi nhớ nói về cảnh Múa Lân của rộn ràng vào ngày rằm tháng tám - Y Vân tên thật là Trần Tấn Hậu, sinh - Theo dõi, lắng nghe, ghi nhớ năm 1933 tại Hà Nội, các ca khúc của ông như 60 năm cuộc đời, thỏ và rùa...
- - Lắng nghe sau đó 1 HS trả lời (tết Trung thu) - Đọc lời ca theo hướng dẫn, - Hát mẫu song GV đặt câu hỏi sau khi HS nghe của GV, ghi nhớ . hát mẫu: Bài hát “Múa lân” thường được biểu diễn vào dịp nào trong năm? - Giới thiệu Hướng dẫn HS đọc lời ca theo tiết tấu của bài hát: Bài hát có 6 câu hát có chung 1 âm hình tiết tấu + Câu hát 1: Còn gì vui rằm tháng Tám. + Câu hát 2: Còn gì hay múa lân. + Câu hát 3: Em đánh phèng đánh trống. -Lắng nghe. + Câu hát 4: Em ông Địa múa lân. + Câu hát 5: Em rước đèn múa rối. - Lớp hát lại câu 1. + Câu hát 6: Vui lên nào sáng trăng. - Lớp lắng nghe, 1 HS hát mẫu. + Dạy từng câu nối tiếp - Câu hát 1 GV đàn giai điệu hát mẫu : Còn gì - Lớp hát lại câu 2. vui rằm tháng Tám. - Lắng nghe, ghi nhớ, thực - Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 1 hiện. - Câu hát 2 GV đàn giai điệu song đàn lại 1 HS hát theo giai điệu: Còn gì hay múa lân. -Tổ 1 thực hiện - Lắng nghe, ghi nhớ, thực - Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 2 hiện. - 1 HS trả lời: (Về tiết - Đàn câu 1+2 cả lớp hát nhẩm sau đó hát đồng điệu: câu hát 3 giống câu hát thanh 5, câu hát 4 giống câu hát 6.) - Tổ 1 hát lại câu 1+2 - Lắng nghe những chú ý hát thêm với các hình thức.
- - Câu 3,4,5,6 dạy như câu 1, 2 khi hát nối câu 3+4 tổ 2 hát, câu 5+6 tổ 3 hát - GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về câu hát 3, 4 và câu hát 5, 6 trong bài hát? - GV cho HS hát nhiều lần cho các em thuộc bài hát. Sửa những lỗi sai cho HS.(chú ý dấu quay lại, khung thay đổi, những chỗ ngắt nghỉ, nhắc HS lấy hơi trước các câu, hát rõ lời). Hoạt động luyện tập – GV hướng dẫn HS hát kết hợp vỗ tay theo nhịp, - Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện gõ đệm theo phách, vận động cơ thể - 2 nhóm thực hiện - HS hoạt động theo nhóm: nhóm A hát lời ca; - Thực hiện nhóm B vỗ tay. - GV chọn 1 tốp HS lên biểu diễn trước lớp sau khi đã được luyện tập: 6 HS nhóm A và 6 HS nhóm B. Các HS khác quan sát và nhận xét. – GV cho HS hát kết hợp vận động cơ thể theo ý - Thực hiện thích, tạo không khí vui tươi trong lớp học. - GV hỏi Nhịp điệu bài hát “Múa lân” nhanh hay - 1 HS trả lời theo cảm nhận chậm, vui tươi sôi nổi hay êm dịu, nhẹ nhàng? Nội dung bài hát nói về điều gì? – GV khen ngợi, động viên HS những nội dung -Vỗ tay, ghi nhớ thực hiện tốt và nhắc nhở HS những nội dung cần tập luyện thêm. Khuyến khích HS về nhà hát người thân nghe. - Trả lời: Học bài :Múa Lân. - Hỏi lại HS tên bài hát vừa học? Tác giả? Và Bài Nhạc và lời Y Phụng- Phùng hát giúp chúng ta nhớ lại những kí ức tuổi thơ đẹp Sửu đẽ cùng không khí rộn ràng, trải dài khắp các miền quê với điệu múa lân, sư tử, Đặc biệt là tiếng trống “Tùng rinh rinh cắc tùng rinh rinh” đủ để diễn tả niềm hân hoan, vui sướng của trẻ thơ trong đêm hội trăng rằm. - Học sinh lắng nghe.

