Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Lớp 1+2 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Huệ
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Lớp 1+2 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Huệ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_hoat_dong_trai_nghiem_lop_12_tuan_13_nam_ho.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Hoạt động trải nghiệm Lớp 1+2 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Huệ
- Tuần 13 Thứ 2 ngày 27 tháng 11 năm 2023 Môn: Tiết đọc thư viện lớp 3 ĐỌC TO NGHE CHUNG: NGÕ HOA BÌM BÌM __________________________________ Môn: Đạo đức lớp 4 BÀI 6. KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. - Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác 3. Phẩm chất: - Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ. - Biết nhắc nhở bạn bè thực hiện kính trọng người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK - Học sinh: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động: - Cho HS hát - HS hát - Vì sao chúng ta cần phải biết kính trọng - HS nêu và giúp đỡ người già? - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Khám Phá, luyện tập: * Mục tiêu: HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đóng vai (BT2, SGK) - GV chia nhóm và phân công đóng vai - Các nhóm thảo luận tìm cách giải quyết xử lí các tình huống trong bài tập 2. tình huống và chuẩn bị đóng vai các tình huống. - Hai nhóm đại diện lên thể hiện.
- * GV kết luận: - Các nhóm khác thảo luận, nhận xét. + Tình huống a: Em dừng lại, dỗ em bé và hỏi tên, địa chỉ. Sau đó em có thể dẫn em bé đến đồn công an gần nhất để nhờ tìm gia đình của em. Nếu nhà em ở gần, em có thể dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ. + Tình huống b: Hướng dẫn các em chơi chung hoặc lần lượt thay phiên nhau chơi. + Tình huống c: Nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi cho cụ già. Nếu không biết em trả lời cụ một cách lễ phép. Hoạt động 2: Làm BT3- 4, SGK - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm làm bài tập 3- 4. * GV kết luận: - Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 1 - HS làm việc theo nhóm. tháng 10 hằng năm. - Đại diện các nhóm lên trình bày. - Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6. - Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội Người cao tuổi. - Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng. Hoạt động 3: Tìm hiểu truyền thống "Kính già, yêu trẻ" của địa phương, của dân tộc ta. - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS: Tìm các phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam. - Từng nhóm thảo luận. - Gv kết luận: + Người già luôn được chào hỏi, được mời - Đại diện các nhóm lên trình bày. ngồi ở chỗ trang trọng. - Các nhóm khác bổ sung ý kiến. + Các cháu luôn quan tâm, chăm sóc, tặng quà cho cho ông bà, cha mẹ. + Tổ chức lễ mừng thọ cho ông bà, cha mẹ. + Trẻ em được mừng tuổi, tặng quà vào những dịp lễ tết. 3. Vận dụng: - Thực hiện những việc làm thể hiện tình - HS nghe và thực hiện cảm kính già, yêu trẻ.
- - Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ thể - HS nghe và thực hiện hiện tình cảm kính già, yêu trẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 28 tháng 11 năm 2023 Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 2. 3EM TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được cách làm những việc đó. - Thực hiện được một số việc tự phục vụ phù hợp với lứa tuổi. - Thực hiện được những việc tự phục vụ bản thân trong sinh hoạt hằng ngày. 2. Năng lực chung: - Dẫn dắt vào chủ đề tự phục vụ bản thân. - HS nêu được một số việc làm tự phục vụ mình. 3. Phẩm chất: - HS kể về những việc mình nên tự làm để phục vụ bản thân. Khi kể cho nhau nghe, HS sẽ cảm thấy tự hào và mong muốn tiếp tục thực hiện những việc tự phục vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Sách giáo khoa; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Nghe và thảo luận về câu chuyện Bạn nhỏ hay gọi “Mẹ ơi!”. - HS quan sát, thực hiện theo HD. Tổ chức hoạt động: - GV kể cho HS nghe câu chuyện về Bạn - Nghe GV kể nhỏ hay gọi: “Mẹ ơi!”, vừa kể vừa tương tác với HS. Kẹo là một cô bé xinh xắn, đã học lớp 2 rồi nhưng vẫn chưa tự làm được nhiều việc. - GV dừng lại hỏi: - Các em đoán xem, vì sao vậy? - 2-3 HS nêu. Khi đang chơi, khát nước, Kẹo gọi: “Mẹ ơi, con khát!”, ngay lập tức mẹ rót nước mang đến cho Kẹo. Khi muốn đi chơi mà không thấy dép đâu, Kẹo gọi: “Mẹ ơi, đôi dép màu hồng của
- con ở đâu?”, mẹ vội vàng đi tìm dép cho Kẹo. - Đóng vai theo tình huống - GV có thể đưa thêm nhiều tình huống khác (như mất khăn, đói bụng, thích đọc sách, muốn xem ti vi, muốn buộc dây giày, ) để HS vào vai bé Kẹo, gọi: “Mẹ ơi!”. Ví dụ: GV: - Kẹo muốn đi sinh nhật bạn, buộc tóc lên cho xinh, Kẹo gọi: HS: - Mẹ ơi, mẹ buộc tóc cho con! Bây giờ thì các bạn đã hiểu, vì sao mọi người thường gọi bé Kẹo là cô bé “Mẹ ơi!”. - YC HS hoạt động theo nhóm đôi - Các nhóm lên trình bày - GV hỏi để HS dự đoán về cảm nhận của - 2-3 HS trả lời. mẹ bé Kẹo? - GV mời HS đưa ra lời khuyên cho bé Kẹo để sống tự lập hơn. Kết luận: Em đã lớn, em biết tự làm - HS lắng nghe. những việc vừa sức để tự phục vụ cho mình. 2. Khám phá: * Hoạt động: Kể về những việc em nên - Hoạt động theo nhóm 4 tự làm để phục vụ bản thân. Tổ chức hoạt động: - HS thực hiện cá nhân. GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ về những việc em có thể tự làm để phục vụ mình. - Khi đến lớp, áo chống nắng và mũ nón, ô dù em để ở đâu? - Khi khát nước, em tự uống nước như thế nào? Em có biết bình nước, cốc nước nhà mình để đâu không? Ở lớp thì uống nước thế nào? - Làm sao để không bị quên đồ ở lớp? - Đi giày thế nào cho đúng? - Buộc dây giày, buộc tóc, tự mặc áo mưa thế nào cho đúng cách? - Em có biết xới cơm không? Em ăn xong có mang bát cơm để vào chỗ rửa bát không? Em có biết cách tự gắp thức ăn không?
- - Sau khi đi vệ sinh xong, để không gian nhà vệ sinh sạch sẽ, không bị mùi hôi em cần làm gì? (giật nước, mở nắp bồn ngồi khi đi tiểu, không trêu đùa nhau khi đi vệ sinh, Kết luận: Muốn tự làm một việc, trước hết - HS lắng nghe. mình phải quan sát cách người lớn làm hoặc nhờ hướng dẫn. Mình làm nhiều sẽ quen tay, sẽ không ngại nữa. 3. Luyện tập: Chia sẻ về những việc em đã làm để tự phục vụ bản thân. Trò chơi: Ai biết tự phục vụ? Tổ chức hoạt động: - GV cho HS chơi theo nhóm, khuyến khích HS kể với bạn trong tổ, nhóm mình - Hoạt động theo nhóm 4 về những việc mình có thể tự làm để phục vụ bản thân: Trò chơi bắt đầu từ câu “Tớ tự ” - Đại diện nhóm lên kể “Tôi tự ” “Mình tự ” - Đánh giá - Cùng đếm xem tổ mình có bao nhiêu bạn - HS lắng nghe. có thể tự phục vụ? Kết luận: Biết tự lo – là đã lớn! 4. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - 2-3 HS trả lời. - GV đề nghị HS bàn với bố mẹ để lựa chọn một việc em muốn được tự làm - HS lắng nghe. nhưng chưa biết cách và bố mẹ hướng dẫn cách thực hiện công việc đó. - Khuyến khích HS nói với bố mẹ về việc: tự dọn dẹp phòng mình, tự sắp xếp lại quần áo của mình, tự sắp xếp giá giày dép gọn gàng, ăn xong tự cất bát vào bồn rửa, “Bố mẹ đừng làm hộ! Con sẽ tự làm!” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Thứ 4 ngày 29 tháng 11 năm 2023 Môn: Hoạt động trải nghiệm lớp 1 BÀI 8: AN TOÀN KHI VUI CHƠI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận diện được những nơi có nguy cơ không an toàn, không nên đến gần - Nhận diện được những trò chơi không an toàn, không nên chơi - Nêu được những việc nên và không nên làm để đảm bảo vui chơi an toàn - Biết từ chối và khuyên bạn không nên chơi những trò chơi có thể gây ra tai nạn, thương tích 2. Năng lực chung: * Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Năng lực đặc thù: - Hình thành thái độ biết tự bảo vệ mình, không chơi trò nguy hiểm. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm bảo vệ bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội, môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: Thiết bị phát nhạc, một số bài hát về ngôi trường phù hợp với HS. 2. Học sinh: Thẻ mặt cười, mếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1, Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi ném bóng và kể - HS tham gia lại trường hợp bản thân/ người khác bị thương khi vui chơi - GV nhận xét những tình huống HS vừa kể trong trò chơi và chốt lại: Nếu không cẩn thận, các em sẽ rất dễ bị tai nạn, thương tích trong khi vui chơi. Vì vậy, chúng ta phải biết vui chơi an toàn 2. Khám phá: Hoạt động 1: Xác định hành động an toàn và không an toàn khi vui chơi
- Bước 1: Làm việc CN - Yêu cầu HS quan sát tranh 6/SGK để xác - HS thực hiện theo yêu cầu định những nơi vui chơi an toàn và không an toàn - Yêu cầu HS suy nghĩ theo câu hỏi: Việc làm của các bạn trong tranh 2,4,6 có thể dẫn đến hậu quả gì? Bước 2: - GV yêu cầu HS nêu tranh thể hiện: Hành - HS chia sẻ động vui chơi an toàn, hành động vui chơi không an toàn - Yêu cầu HS lắng nghe tích cực để có thể bổ sung ý kiến khác nhóm nêu trước nếu có ý kiến khác - GV ghi các ý tương ứng lên bảng - GV khuyến khích HS nêu hậu quả của các hành động trong tranh 2,4,6 và ghi nhận tất cả các ý kiến của HS - GV phân tích để HS hiểu sâu sắc hơn hậu - HS lắng nghe quả của những hành động vui chơi không an toàn này 3. Luyên tập: Hoạt động 2: Kể những trò chơi an toàn, không an toàn em đã tham gia GV khuyến khích HS nêu thêm những hành - HS lắng nghe động vui chơi an toàn, hành động vui chơi không an toàn mà các em đã tham gia - GV khuyến khích HS nhớ lại những gì đã học để xác định những trò chơi không an toàn mà các em đã chơi, hoặc các bạn khác đã chơi - GV ghi lại nhưng trò chơi không trùng lặp mà HS đã nêu lên bảng - GV bổ sung thêm những trò chơi không an toàn và chốt lại
- - Hỏi: +Em sẽ làm gì nếu được rủ tham gia - HS trả lời những trò chơi không an toàn? + Nếu chỉ từ chối để giữ an toàn cho bản thân thì đã đủ chưa? Chúng ta có cần giữ an - HS ghi nhớ toàn cho bạn không? Nếu có thì em nên làm gì? 4. Vận dụng: Hoạt động 3: Thực hiện những điều thầy cô dạy hằng ngày - HD HS thường xuyên thực hiện những - HS lắng nghe điều thầy cô dạy để rèn luyện thói quen tốt trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày Tổng kết: - HS chia sẻ - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều đã học và cảm nhận của em sau khi tham gia các hoạt động -HS lắng nghe, nhắc lại - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ: Thầy cô giáo dạy em học chữ, học điều hay, lẽ phải để trở thành con ngoan, trò giỏi, công dân có ích cho xã hội. Em cần biết ơn và kính yêu thầy, cô giáo IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Môn: Tiết đọc thư viện lớp 3 ĐỌC TO NGHE CHUNG: NGÕ HOA BÌM BÌM __________________________________

