Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn

docx 44 trang Lê Hoàng 06/02/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_123_tuan_11_nam.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn

  1. TUẦN 11 Thứ 2 ngày 13 tháng 11 năm 2023 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 2a – 2c - 3b GIỮ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: - HS thực hành việc giữ vệ sinh khi tham gia làm vệ sinh ở sân trường và lớp học. * Năng lực chung: - HS biết chia sẻ cảm nghĩ của bản thân sau khi tham gia các hoạt động giữ vệ sinh, làm đẹp trường lớp. * Phẩm chất: - Có ý thức giữ vệ sinh trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: dụng cụ làm vệ sinh, cây cảnh hoặc cây hoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động . - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Em yêu trường em. - Kiểm tra dụng cụ vệ sinh của HS. - HS thực hiện. - YC quan sát hình trang 38 xem các bạn đang làm gì, làm thế nào ? - HS báo cáo sự chuẩn bị - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2, 3 HSTL 2. Khám phá – Thực hành : Làm vệ sinh sân trường - Chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ : + Tổ 1,3 : quét sân trường + tổ 2,4 : Chăm sóc công trình măng non - HS lắng nghe để nhận nhiệm vụ. - Tổ chức cho HS thực hành GV quan sát và nhắc nhở HS làm việc - HS mang dụng cụ, đeo khẩu trang nghiêm túc, vẩy nước ra sân cho khỏi bụi, . xuống sân trường làm vệ sinh. - Nhận xét về buổi tổng vệ sinh, tuyên dương, động viên tinh thần của HS. (?) Con cảm thấy thế nào sau khi tham gia làm -3, 4 HS phát biểu cảm tưởng vệ sinh (chăm sóc công trình măng non)? - Nhận xét, tuyên dương. * Dự án “Làm xanh trường lớp” - Gọi HS đọc các bước thực hiện dự án T.39. - Chia nhóm 6, YC mỗi nhóm cử 1 nhóm - 2 HS đọc trưởng để điều hành: - HS HĐ nhóm 6 + Thảo luận kế hoạch chi tiết. + Phân công nhiệm vụ. + Tiến trình thực hiện.
  2. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác bổ *Tổng kết: sung thêm ý kiến cho hoàn chi - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời. - YC quan sát tranh sgk/tr.39: - 2-3 HS đọc + Hình vẽ gì ? - HS quan sát, trả lời. + Thông điệp mà hình chốt muốn thể hiện là gì ? - GV nhận xét, tuyên dương. 3 . Vận dụng - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học? - Về nhà ôn lại các bài trong chủ đề. Sưu tầm tranh ảnh về 1 sự kiện ở trường. - HS thực hiện. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ________________________________________________ Tự nhiên và Xã hội lớp 3b HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : *Năng lực đặc thù : - Trình bày được ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương. - Giới thiệu được một số các sản phẩm nông nghiệp của địa phương dựa trên các thông tin, tranh ảnh, vật thật,... sưu tầm được. *Năng lực chung : - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất . - Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  3. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV khởi động bài học thông qua trả lời câu hỏi:. - HS lắng nghe câu hỏi. + GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên các loại lương thực, thực phẩm mà gia đình em thường sử dụng? + HS Trả lời: các loại lương thực, thực phẩm mà gia đình em thường sử dụng: lúa, ngô, khoai, sắn, ...; các loại thịt bò, lợn, dê, trâu, ...; gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi - GV Nhận xét, tuyên dương. thả cá, tôm; ...) - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá – Thực hành - Mục tiêu: + Nêu được ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về lợi ích của hoạt động sản xuất nông nghiệp. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các bức tranh từ 9 đến 12 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm 4 và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Một số học sinh trình bày. + Nêu một số lợi ích của sản phẩm nông nghiệp? Hoạt động sản xuất nông nghiệp làm ra các sản phẩm như: thức ăn, đồ uống, trang trí nhà cửa, thuốc,..., sản xuất thủ công, công nghiệp), đem bán hoặc xuất khẩu thu lại lợi ích kinh tế, ... - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
  4. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét ý kiến của nhóm - GV nhận xét chung, tuyên dương. bạn. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Hoạt động sản - Lắng nghe rút kinh nghiệm. xuất nông nghiệp làm ra các sản phẩm để phục vụ - Học sinh lắng nghe. cuộc sống con người (thức ăn, đồ uống, trang trí nhà cửa, thuốc,...), làm nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác (sản xuất thủ công, công nghiệp), đem bán hoặc xuất khẩu thu lại lợi ích kinh tế, ... Hoạt động 2. Ích lợi của một số sản phẩm nông nghiệp ở địa phương. (làm việc cặp đôi) - GV cho HS đọc thông tin trong đoạn hội thoại và - Học sinh đọc yêu cầu bài, trao nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc đổi cặp đôi cặp đôi và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Hai bạn trong hình đang trao đổi về lợi ích của + Hai bạn trong hình đang trao hoạt động sản xuất nông nghiệp nào? đổi về lợi ích của hoạt động sản xuất lúa gạo. + Hoạt động sản xuất nông nghiệp đó có ích lợi gì? +Hoạt động sản xuất nông nghiệp đó có ích lợi cung cấp lương thực, thực phẩm, trang trí nhà cửa,...; cung cấp cho các hoạt động sản xuất khác (chế biến); buôn bán và mang lại các lợi ích kinh tế,... - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại: Vai trò và tầm - Lắng nghe rút kinh nghiệm. quan trọng của hoạt động sản xuất nông nghiệp: cung cấp lương thực, thực phẩm, trang trí nhà cửa,...; cung cấp cho các hoạt động sản xuất khác (chế biến); buôn bán và mang lại các lợi ích kinh tế,... Bên cạnh đó trồng rừng, trồng cây giúp bảo vệ môi trường, chống xói mòn đất, ngăn mưa lũ,... 3. Vận dụng :
  5. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng nội, ngoại theo gợi ý. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Tên hoạt động sản xuất nông nghiệp, sản phẩm và ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó (Làm việc cặp đôi) - GV giao nhiệm vụ cho HS, sau đó yêu cầu HS - Học sinh làm cặp đôi, đọc yêu làm việc cặp đôi, hoàn thiện phiếu theo gợi ý và cầu bài và tiến hành thảo luận. trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Tự nhiên và Xã hội lớp 1b . Luyện toán 1b – 1a ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù - Hệ thống hóa kiến thức đã học về trường, lớp - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động ở lớp, ở trường - Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các mối quan hệ của bản thân với các thành viên trong trường học, lớp học. * Năng lực chung: - Nhận biết các tình huống xảy ra ở trường, lớp và cách ứng xử phù hợp trong những tình huống cụ thể. * Phẩm chất: - Yêu quý trường lớp, kính trọng thầy cô giáo và các thành vên khác trong trường, đoàn kết giúp đỡ bạn bè.
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Tranh ảnh về nội dung chủ đề + Một số bộ bìa về trường lớp và các hoạt động của GV, HS cùng các thành viên khác trong trường. - Tranh ảnh về hoạt động ở trường học, lớp học của mình III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động *Mục tiêu: tạo hứng thú và khơi gợi nội dung tiết học trước * Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi “kết bạn” hoạt động cả lớp. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS. *Cách tiến hành: - GV phổ biến luật chơi. - HS quan sát, lắng nghe và cùng - Hs đi theo vòng tròn, vừa đi vừa đọc “kết bạn thực hiện. kết bạn. Kết bạn là đoàn kết. Đoàn kết là sức - - Hs tạo nhóm hai. mạnh. Chúng ta cùng nhau kết bạn.” - GV hô “kết hai” - HS nhanh chóng kết thành nhóm 2 người, nếu đứng một mình hoặc nhóm nhiều hơn 2 là sai và phải chịu phạt. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Nhận xét cách ứng xử với bạn bè - Thông qua việc tích cực tham trò chơi, HS được phát triển năng lực tự chủ và tự học - GV nhận xét, dẫn dắt vào tiết 2. *Mục tiêu: HS biết được cách ứng xử đúng với bạn bè ở trường. * Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp cá nhân, giơ mặt cười cả lớp. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS. *Cách tiến hành: -GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt câu hỏi. - HS quan sát tranh 1,2 (tr45) và giơ mặt cười thể hiện thái độ đồng ý với hành động trong tranh, mặt khóc thể hiện thái độ không đồng tình với
  7. hành động trong tranh. Một vài HS giải thích, trình bày trước lớp. - HS nhận xét. + Em đồng tình với thái độ nào? Vì sao? + Em không đồng tình với thái độ nào? Vì sao? + Tranh 1: đồng tình vì bạn nam đã biết giúp đỡ bạn bè. + Tranh 2: không đồng tình vì bạn ấy chưa lịch sự. - GV nhận xét, kết luận: Em ứng xử tốt với bạn bè trong trường. Hoạt động 2: Xử lý tình huống *Mục tiêu: HS xử lý được một số tình hướng trong lớp học. * Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, hỏi đáp, nhóm, đóng vai. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS. *Cách tiến hành: - HS quan sát tranh 1, 2 (tr 46), thảo - GV tổ chức cho Hs quan sát và trả lời câu hỏi: luận nhóm , sắm vai để giải quyết “Em sẽ làm gì trong tình huống sau?” tình huống. - Tổ chức HS chia nhóm đôi, đóng vai. + Tranh 1: một bạn nam ném hốt rác. Em sẽ nhắc bạn không được làm vậy vì có thể vỡ, hỏng hốt rác, đồng thời nhắc bạn để hốt rác đúng vị trí. + Tranh 2: Một bạn nam ngồi và nghiêng ghế ra sau. Em nhắc bạn không nên ngồi như vậy, - Hs nhận xét có thể bị ngã, không những nguy hiểm cho bản thân mà còn có thể làm hỏng ghế. - GV nhận xét, kết luận: Em cần giữ gìn đồ dùng, thiết bị trong lớp học. Hoạt động 3: Thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong trường học - Thông qua việc tham gia thảo luận nhóm, HS được rèn luyện và phát triển phẩm chất chăm chỉ. - Thông qua việc đóng vai, HS tiếp tục được rèn luyện và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. *Mục tiêu: HS kể được việc làm thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong nhà trường.. * Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, nhóm đôi. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS. *Cách tiến hành:
  8. - GV hướng dẫn, yêu cầu HS kể nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi, kể về một việc em đã làm thể hiện sự quan tâm + Ba, me, ông bà, anh chị, em. đến các thành viên trong nhà trường. - HS kể - GV tổ chức cho một số HS kể trước lớp. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương trước lớp. 3. Vận dụng , củng cố - Hs cùng nhau giữ gìn và bảo quản các đồ dùng, thiết bị trong trường, lớp. - Quan sát quang cảnh nơi em ở để chuẩn bị cho bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- Luyện toán 1b – 1a LUYỆN PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù. -Ôn lại giúp hs thực hiện được các phép tính cộng trong phạm vi 10 - Biết quan sát tranh và nêu được bài toán, viết phép tính tương ứng - Vận dụng vào thực tiễn. * Năng lực chung - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. * Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh/ 4,5; bảng phụ, phiếu BT. - HS: Bảng con, que tính, VBT, Bộ đồ dùng toán 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Giáo viên Học sinh 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học. - Ghi bảng: Phép cộng trong phạm vi 10 (Tiết 3) 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu đề. - HS lắng nghe. * GV yêu cầu HS làm vào bảng con
  9. 1+2= 1+3= 1+4= - HS thực hiện vào bảng con. 2+1= 3+1= 4+1= -GV cho HS chia sẻ trước lớp - HS viết vào VBT. -GV hỏi: Con thấy phép tính 1+2 và 2+ 1 có gì đặc biệt? - HS lắng nghe. -GV chốt: Trong phép cộng vị trí các -HS thực hiện bảng con số có thể thay đổi nhưng kết quả vẫn không thay đổi. * GV cho HS làm vào vở bài tập -HS trả lời Hướng dẫn bài 2b tương tự Bài 2 : Nối ( theo mẫu) HTChậm - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hỏi: Trong BT3 có vẽ hình gì? -Vẽ bông hoa và vẽ con ong trên lưng mỗi con ong có một phép tính. - GV cho hs thực hiện phép tính trên các con ong, sau đó nối với bông hoa có kết quả tương ứng. -HS làm nhóm đôi, chia sẻ trước lớp - HS nêu miệng + Viết kết quả vào vở BT - HS nhận xét bạn - GV cùng HS nhận xét. -GV cho HS làm bài vào vở BT -HS làm vở - GV cho HS làm vở Bài 3 : Số? (theo mẫu ) HTC - GV nêu yêu cầu của bài. -GV hướng dẫn HS chơi trò chơi để đi -HS lắng nghe về đích xe phải vượt qua 18 phép tính. -GV cho học sinh thực hiện trò chơi theo nhóm đôi, nhóm nào nhanh nhất -HS lắng nghe nhóm đó thắng. - GV mời nhóm nhanh nhất lên bảng - HS trả lời chia sẻ trước lớp. - GV mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV cho HS làm bài vào vở -HS làm bài vào vở 3 . Củng cố, dặn dò: - Cho HS đọc, viết các phép tính cộng đã học vào bảng con. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 14 tháng 11 năm 2023 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 3a – 3c HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T3)
  10. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù - Nói được những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí do vì sao phải làm những việc đó. - Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. - Thảo luận, lập kế hoạch thực hiện dự án. * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS khởi động bài học thông qua - HS tham gia khởi động. một số câu hỏi sau: + Giới thiệu 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp ở - HS Trả lời: địa phương em? + Sản phẩm của hoạt động đó là gì? + Sản phẩm đó mang lại lợi ích gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  11. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá - Thực hành: - Mục tiêu: + Nêu được một số việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. Nêu được lí do vì sao phải làm những việc đó. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí do phải làm những việc đó (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các hình 14; 15 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm 4 và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Một số nhóm trình bày. + Những việc nào nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, + Bảo vệ môi trường trong sản bảo vệ môi trường? Vì sao chúng ta nên làm như xuất nông nghiệp: Không dùng vậy? thuốc BVTV, thuốc trừ sâu, - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. thuốc diệt cỏ hóa học, hạn chế sử dụng phân bón hóa học; nên sử dụng phân bón hữu cơ, phân vi sinh, không xả nước thải, phân từ vật nuôi ra môi trường, ra nguồn nước, ... + Tiêu dùng tiết kiệm: Sử dụng các sản phẩm nông nghiệp tiết kiệm: Không mua, nấu quá nhiều thức ăn, sử dụng các bộ phận của thực vật để làm thức ăn cho vật nuôi hoặc làm phân bón; tiết kiệm nguồn nước trong tưới tiêu;... - HS nhận xét ý kiến của nhóm - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Học sinh lắng nghe. * Thực hành:
  12. - Mục tiêu: + Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. + Tự tin, mạnh dạn trình mày trước lớp. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Xử lí tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. (làm việc cặp đôi) - GV cho HS quan sát hình 16, chỉ và nói tình - Học sinh chia nhóm 2, đọc huống trong hình, GV nêu câu hỏi, HS làm việc yêu cầu bài và tiến hành thảo cặp đôi đóng vai 2 bạn trong hình, đưa ra các câu luận. trả lời và xử lí tình huống. - Đại diện một số cặp trình - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả. bày: + Một bạn nói: Sao bạn lấy nhiều thức ăn thế? Bạn còn lại trả lời: Không sao, mình ăn không hết sẽ để lại/ Mình lấy thức ăn cho cả bạn mình nữa. Khuyên: Lấy vừa đủ ăn, tránh lãng phí. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng:
  13. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Bày tỏ được tình cảm, sự quan tâm đối với các thành viên trong gia đình. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Giới thiệu một số sản phẩm nông nghiệp của địa phương (Làm việc chung cả lớp) - GV chia lớp thành 3 nhóm, trưng bày sản phẩm của nhóm mình đã sưu tầm được vào góc nhóm - Học sinh cùng nhau trưng mình. bày sản phẩm của nhóm mình - GV mời các nhóm chia sẻ về thông tin nhóm mình đã sưu tầm được vào góc nhóm thu thập được: Các sản phẩm nông nghiệp được mình. trưng bày là những sản phẩm gì? Các sản phẩm đó có lợi ích gì? Hoạt động sản xuất nông nghiệp nào tạo ra sản phẩm đó? Giới thiệu một số sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của địa phương em? - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm * Thảo luận , lập kế hoạch thực hiện dự án. - Các học sinh khác nhận xét. - Nhận xét bài học. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 3c HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : *Năng lực đặc thù : - Trình bày được ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương. - Giới thiệu được một số các sản phẩm nông nghiệp của địa phương dựa trên các thông tin, tranh ảnh, vật thật,... sưu tầm được. *Năng lực chung : - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
  14. * Phẩm chất . - Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV khởi động bài học thông qua trả lời câu hỏi:. - HS lắng nghe câu hỏi. + GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên các loại lương thực, thực phẩm mà gia đình em thường sử dụng? + HS Trả lời: các loại lương thực, thực phẩm mà gia đình em thường sử dụng: lúa, ngô, khoai, sắn, ...; các loại thịt bò, lợn, dê, trâu, ...; gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi - GV Nhận xét, tuyên dương. thả cá, tôm; ...) - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá – Thực hành - Mục tiêu: + Nêu được ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về lợi ích của hoạt động sản xuất nông nghiệp. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các bức tranh từ 9 đến 12 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm 4 và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Một số học sinh trình bày. + Nêu một số lợi ích của sản phẩm nông nghiệp? Hoạt động sản xuất nông nghiệp làm ra các sản phẩm như: thức
  15. ăn, đồ uống, trang trí nhà cửa, thuốc,..., sản xuất thủ công, công nghiệp), đem bán hoặc xuất khẩu thu lại lợi ích kinh tế, ... - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - HS nhận xét ý kiến của nhóm - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Hoạt động sản - Học sinh lắng nghe. xuất nông nghiệp làm ra các sản phẩm để phục vụ cuộc sống con người (thức ăn, đồ uống, trang trí nhà cửa, thuốc,...), làm nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác (sản xuất thủ công, công nghiệp), đem bán hoặc xuất khẩu thu lại lợi ích kinh tế, ... Hoạt động 2. Ích lợi của một số sản phẩm nông nghiệp ở địa phương. (làm việc cặp đôi) - GV cho HS đọc thông tin trong đoạn hội thoại và - Học sinh đọc yêu cầu bài, trao nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc đổi cặp đôi cặp đôi và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Hai bạn trong hình đang trao đổi về lợi ích của + Hai bạn trong hình đang trao hoạt động sản xuất nông nghiệp nào? đổi về lợi ích của hoạt động sản xuất lúa gạo. + Hoạt động sản xuất nông nghiệp đó có ích lợi gì? +Hoạt động sản xuất nông nghiệp đó có ích lợi cung cấp lương thực, thực phẩm, trang trí nhà cửa,...; cung cấp cho các hoạt động sản xuất khác (chế biến); buôn bán và mang lại các lợi ích kinh tế,... - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
  16. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại: Vai trò và tầm - Lắng nghe rút kinh nghiệm. quan trọng của hoạt động sản xuất nông nghiệp: cung cấp lương thực, thực phẩm, trang trí nhà cửa,...; cung cấp cho các hoạt động sản xuất khác (chế biến); buôn bán và mang lại các lợi ích kinh tế,... Bên cạnh đó trồng rừng, trồng cây giúp bảo vệ môi trường, chống xói mòn đất, ngăn mưa lũ,... 3. Vận dụng : - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng nội, ngoại theo gợi ý. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Tên hoạt động sản xuất nông nghiệp, sản phẩm và ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó (Làm việc cặp đôi) - GV giao nhiệm vụ cho HS, sau đó yêu cầu HS - Học sinh làm cặp đôi, đọc yêu làm việc cặp đôi, hoàn thiện phiếu theo gợi ý và cầu bài và tiến hành thảo luận. trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội 2b – 2c – 2a ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC ( T2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
  17. * Năng lực đặc thù: - HS củng cố một số kiến thức của chủ đề Nhà trường. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Có thái độ ứng xử đúng với các thành viên trong trường. Kính trọng thầy cô và bạn bè trong trường. * Năng lực chung: - Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động. - Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. - Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: - Biết yêu thương, quý trọng mọi người trong trường. - Tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học. - Ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực. - Ý thức được trách nhiệm của bản thân trong lớp, trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bài giảng điện tử, các tranh trong bài 1 SGK, micro. SGK, VBT, ảnh chụp gia đình, giấy A3, hộp màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động *Mục tiêu: tạo hứng thú và khơi gợi nội dung tiết học trước * Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi “kết bạn” hoạt động cả lớp. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS. *Cách tiến hành: - GV phổ biến luật chơi. - Hs đi theo vòng tròn, vừa đi vừa đọc “kết bạn kết bạn. Kết bạn là đoàn kết. - HS quan sát, lắng nghe và cùng Đoàn kết là thực hiện. sức mạnh. Chúng ta cùng nhau kết - - Hs tạo nhóm hai. bạn.” - GV hô “kết hai” - HS nhanh chóng kết thành nhóm 2 người, nếu đứng một mình hoặc nhóm nhiều hơn 2 là sai và phải chịu phạt. 2. Khám phá – Thực hành . Hoạt động 1: Nhận xét cách ứng xử với bạn bè - Thông qua việc tích cực tham trò chơi, HS được phát triển năng lực tự chủ và tự học
  18. - GV nhận xét, dẫn dắt vào tiết 2. *Mục tiêu: HS biết được cách ứng xử đúng với bạn bè ở trường. * Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp cá nhân, giơ mặt cười cả lớp. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS. *Cách tiến hành: -GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt - HS quan sát tranh 1,2 (tr45) và câu hỏi. giơ mặt cười thể hiện thái độ đồng - HS quan sát tranh 1,2 (tr45) và ý với hành động trong tranh, mặt giơ mặt cười thể hiện thái độ đồng khóc thể hiện thái độ không đồng ý với hành động trong tranh, mặt khóc thể hiện thái độ không đồng + Em đồng tình với thái độ nào? Vì sao? + Em không đồng tình với thái độ nào? Vì sao? + Tranh 1: đồng tình vì bạn nam đã biết tình với hành động trong tranh. giúp Một vài HS giải thích, trình bày đỡ bạn bè. trước lớp. + Tranh 2: không đồng tình vì bạn ấy chưa - HS nhận xét. lịch sự. - GV nhận xét, kết luận: Em ứng xử tốt với bạn bè trong trường. Hoạt động 2: xử lý tình huống *Mục tiêu: HS xử lý được một số tình hướng trong lớp học. * Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, hỏi đáp, nhóm, đóng vai. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS. *Cách tiến hành: - GV tổ chức cho Hs quan sát và trả lời câu hỏi: “Em sẽ làm gì trong tình huống sau?” - Tổ chức HS chia nhóm đôi, đóng vai. + Tranh 1: một bạn nam ném hốt rác. Em sẽ - HS quan sát tranh 1, 2 (tr 46), nhắc bạn không được làm vậy vì có thể vỡ, thảo luận nhóm , sắm vai để giải hỏng hốt rác, đồng thời nhắc bạn để hốt rác quyết tình huống. đúng vị trí. - Hs nhận xét + Tranh 2: Một bạn nam ngồi và nghiêng ghế ra sau. Em nhắc bạn không nên ngồi như vậy,
  19. có thể bị ngã, không những nguy hiểm cho bản thân mà còn có thể làm hỏng ghế. - GV nhận xét, kết luận: Em cần giữ gìn đῴ dùng, thiết bị trong lớp học. Hoạt động 3: Thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong trường học - Thông qua việc tham gia thảo luận nhóm, HS được rèn luyện và phát triển phẩm chất chăm chỉ. - Thông qua việc đóng vai, HS tiếp tục được rèn luyện và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. *Mục tiêu: HS kể được việc làm thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong nhà trường.. * Phương pháp, hình thức tổ chức: hնi đáp, nhóm đôi. - Dự kiến hình thức đánh giá: HS đánh giá HS, GV đánh giá HS. - HS thảo luận nhóm đôi, kể về một *Cách tiến hành: việc em đã làm thể - GV hướng dẫn, yêu cầu HS kể nhóm đôi. hiện sự quan + Ba, me, ông bà, anh chị, em. tâm đến các thành - GV tổ chức cho một số HS kể trước lớp. viên trong nhà - GV nhận xét, tuyên dương trước lớp. trường. - HS kể - HS nhận xét. 3. Vận dụng - Hs cùng nhau giữ gìn và bảo quản các đồ dùng, thiết bị trong trường, lớp. - Quan sát quang cảnh nơi em ở để chuẩn bị cho bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 2c – 2a ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù. - Hệ thống hóa kiến thức đã học về trường học.
  20. - Chia sẻ thông tin về các hoạt động ở trường trong ngày khai giảng, ngày hội đọc sách, hoạt động tuyên truyền an toàn khi ở trường, * Năng lực chung . - Có ý thức tuyên truyền để các bạn biết cách phòng tránh với các tình huống nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường và thực hiện việc giữ vệ sinh trường học. *Phẩm chất: - Yêu quý trường lớp, bạn bè, thầy cô và tham gia các hoạt động ở trường một cách an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động : - GV cho HS kể tên các nội dung đã học về chủ đề trường học. - Em ấn tượng nhất nội dung nào của chủ đề ? - 4-5 HS chia sẻ. - Nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt vào bài ôn tập. 2. Khám phá – Thực hành : *Hoạt động 1: Trưng bày tranh ảnh theo tổ - Gọi HS đọc nội dung mục 1 trang 40 - HD HS : + Triển lãm tranh, ảnh đã sưu tầm về sự kiện ở - 2HS đọc trường mà nhóm đã chọn. + Trao đổi và lí giải vì sao nhóm lại chọn sự - HS HĐ, thảo luận nhóm kiện đó. - GV quan sát các nhóm HĐ và có thể góp ý (nếu cần) - Tổ chức cho HS tham quan sản phẩm học tập của từng nhóm. - HS đại diện các nhóm chia sẻ, thuyết minh tranh ảnh và lí giải vì sao nhóm lại chọn những bức tranh - Tổ chức cho HS bình chọn nhóm có nhiều đó. Các nhóm có thể hỏi lẫn sau về tranh ảnh đẹp và thuyết minh rõ ràng. tranh ảnh trưng bày - Nhận xét, khen ngợi. - Các nhóm bình chọn *Hoạt động 2: Xử lý tình huống - Gọi HS đọc nội dung mục 2 trang 40 - YC hoạt động nhóm bốn, thảo luận về hoạt động trong mỗi hình theo gợi ý: - 2HS đọc + Hoạt động nào nên làm. Vì sao ? - HS thực hiện HĐ trong nhóm 4 + Tình huống nào nguy hiểm không nên làm ? theo hướng dẫn.