Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_123_tuan_18_nam.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn
- TUẦN 18 Thứ 2 ngày 02 tháng 01 năm 2024 NGHỈ LỄ TẾT DƯƠNG LỊCH ----------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 03 tháng 01 năm 2024 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 3a – 3c MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: – Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. – Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). – So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...). * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
- - GV yêu cầu học sinh chơi trò chơi”Ai nhanh - HS chơi trò chơi và trả lời câu hỏi hơn” hỏi và trả lời câu hỏi, thời gian suy nghĩ 5s +Câu 1: Kể tên một số bộ phận của con bò? +Câu 2: Bộ phận giúp con chim hoạt động là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Thực hành: - Mục tiêu: HS tích cực, vui vẻ khi tham gia hoạt động chung; Tự tin khi chia sẻ ý kiến trước nhóm (trước lớp); Phân loại được động vật theo 2 cách khác nhau. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) –GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động và - HS đọc yêu cầu và HS xác định con thực hiện. vật trong hình có đặc điểm cơ quan –GV gợi ý HS trong mỗi nhóm lần lượt phân di chuyển giống nhau; có lớp bao loại các con vật theo từng đặc điểm về cơ quan phủ bên ngoài giống nhau, chia sẻ di chuyển, sau đó mới đến lớp bao phủ bên kết quả làm việc trong nhóm. ngoài (không nhất thiết đồng thời 2 cách phân loại). –Đại diện HS chia sẻ kết quả làm việc nhóm. - Nhóm báo cáo Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) – GV yêu cầu HS trong nhóm kể, liệt kê vào - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu bảng nhóm thêm được càng nhiều càng tốt về cầu bài và tiến hành thảo luận. các con vật theo 2 cách phân loại trên. -GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ai - Các nhóm chơi trò chơi nhanh, ai đúng” theo nhóm. Nhóm nào kể đúng (viết lên bảng) nhiều nhất tên con vật di chuyển theo các cách đã nêu (hoặc có lớp che phủ bên ngoài như đã nêu) là thắng cuộc.
- –GV nhận xét và khen ngợi HS tích cực tham -HS lắng nghe gia hoạt động và chia sẻ. 3. Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Hoạt động 4. Cá nhân - GV yêu cầu HS Giới thiệu trong nhóm hình - Học sinh chia sẻ. ảnh (tranh, hình vẽ) đã sưu tầm về động vật. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4 . Củng cố , dặn dò - Học sinh thảo luận và chia sẻ cùng –GV yêu cầu HS trong nhóm thảo luận, lựa nhau sắp xếp hình ảnh vào các ô phù chọn cách phân loại động vật của nhóm, cách hợp theo cách phân loại của nhóm. trình bày sản phẩm nhóm. Tên: con trâu. –GV quan sát các nhóm thực hiện và hỗ trợ các Đặc điểm: có lớp lông mao màu đen nhóm. xám, có sừng cong như cái lưỡi liềm. –Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập của nhóm Con trâu thường giúp người nông mình trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, đặt dân cày cấy ruộng đất và trở thành câu hỏi cho nhóm trình bày. bạn với người nông dân. –GV nhận xét và khen ngợi kết quả, tinh thần - HS đọc. làm việc của các nhóm. 1.GV cho HS đọc thầm lời chốt của ông Mặt Trời. 2.GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi: Tranh vẽ ai? Các bạn đang làm gì? Em có thể làm được sản phẩm tương tự không? - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà.
- ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 3c MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: - Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. - Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). - So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...).ư * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. – Tranh ảnh trong SGK được phóng to (nếu có). – Hình ảnh một số con vật quen thuộc ở địa phương. – Tranh vẽ/ảnh chụp một số con vật (theo nội dung từng tiết học), mẩu chuyện về con vật (nếu có). – 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng, hồ dán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành:
- ––GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK): Hãy - HS chia sẻ ,kể: Một số con vật kể tên một số con vật mà em biết. Em nhớ nhất mà em biết: con vịt, con lợn, con đặc điểm nào của chúng? Để HS nói về một số đặc gà, con chó, con mèo,... điểm khác nhau của những động vật mà HS biết Em nhớ nhất là cái mỏ của con hoặc nhớ nhất. vịt và đôi mắt của con mèo. –HS dựa trên kinh nghiệm của bản thân, trả lời câu hỏi gợi mở. –GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết, không - HS lắng nghe. chốt ý kiến đúng/sai, dẫn vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Chỉ được trên hình và nói tên được một số bộ phận của động vật, nhận xét được lớp bao phủ bên ngoài cơ thể mỗi con vật; Lựa chọn một số con vật để so sánh, nhận xét về đặc điểm bên ngoài (không cần so sánh tất cả các con vật với nhau); Nói được chức năng một số bộ phận; chia sẻ ý kiến của mình trong nhóm (trước lớp). - Cách tiến hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) ––GV yêu cầu HS đọc câu dẫn của hoạt động, - Học sinh đọc yêu cầu bài và HS quan sát hình 1 theo nhóm (hai hoặc bốn HS) quan sát. chọn một số con trong hình và thực hiện theo yêu cầu của hoạt động. –GV yêu cầu đại diện một số nhóm HS lên giới - Đại diện nhóm trả lời thiệu về tên con vật, nơi sống, đặc điểm nổi bật (ví dụ: con bò sữa, sống ở đồng của con vật đó cỏ, có bộ lông đen, trắng; con nai có sừng; con vịt bơi dưới nước, vịt có bộ lông nhiều màu, ). - HS trả lời
- –GV đặt thêm câu hỏi: Con bò có thể bơi được dưới nước không? Con nai có thể bay như con chim được không? Vì sao? - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 –GV giúp HS rút ra nhận xét qua phần trình bày: động vật rất đa dạng, các con vật khác nhau, sống ở những nơi khác nhau có những đặc điểm cơ thể, đặc điểm bên ngoài khác nhau. Hoạt động 2. (làm việc cá nhân) ––GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và quan - Học sinh đọc yêu cầu bài và sát các hình từ 2 đến 5 trong SGK. tiến hành quan sát kĩ từng hình, thực hiện theo yêu cầu hoạt động. –GV bao quát các nhóm, gợi ý HS quan sát hình –HS chia sẻ kết quả quan sát: phóng to, tên của bộ phận đó ở mỗi con vật, so nói được tên các bộ phận chính; sánh nhận xét về đặc điểm các bộ phận của một số tên lớp che phủ bên ngoài con con vật (không cần so sánh tất cả các con vật với vật; so sánh, nhận xét của mình nhau). trong nhóm. –GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc nhóm, các nhóm khác bổ sung, nhận xét. –GV chốt kiến thức. - HS lắng nghe. • Một số bộ phận bên ngoài của con vật: o Con tôm: vỏ, đầu, đuôi, chân. o Con cá: vảy, vây, đuôi. o Con chim: lông, cánh, mỏ, chân. o Con mèo: Lông, chân, mắt, tai, đuôi.
- • Lớp che phủ bên ngoài của mỗi loài vật là khác nhau để thích nghi với điều kiện và môi trường sống của từng loài. Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) –Yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động, quan sát nội - Học sinh đọc yêu cầu bài và dung từng hình và trả lời câu hỏi. tiến hành thảo luận. –GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả quan sát và –HS quan sát và nói được hoạt chia sẻ nhóm. động của con vật và nơi sống của chúng, tên bộ phận giúp con vật thực hiện hoạt động đó. Sau khi thực hiện hoạt động, HS chia sẻ trong nhóm. –GV chốt kiến thức. - HS lắng nghe. Tên con Hoạt Bộ phận thực hiện vật động hoạt động Con cá Bơi Vảy Con chim Bay Cánh Con ngựa Chạy Chân Con cua Bò Càng và chân 3 . Vận dụng , dặn dò - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: -GV nhắc mỗi HS chuẩn bị mang đến lớp giờ học - HS trả lời sau hình ảnh (ảnh chụp hoặc vẽ) một số động vật mà em biết; mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ----------------------------------------------------------------------
- BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội 2b – 2c – 2a ĐỘNG VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: - Đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của động vật thông qua quan sát, thực tế, tranh, ảnh hoặc video. * Năng lực chung: - Nêu được tên và nơi sống của một số động vật xung quanh. - Phân loại được động vật theo môi trường sống. *Phẩm chất: - Yêu quý và biết chăm sóc con vật đúng cách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát về các con vật. - HS thực hiện. - Để biết những con vật các e vừa hát sống ở đâu? Hôm nay cô và các em cùng nhau - HS lắng nghe. tìm hiểu. - GV ghi tên bài học, cho HS nhắc lại. - HS đọc. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Kể tên các con vật. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - HS đọc. + Kể tên những con vật có trong tranh? - HS trả lời: Vịt, cá, ếch, cua, tôm, bò, chim, chuồn chuồn, ong. - GV cho học sinh kể thêm tên một số con - HS kể. vật mà em biết. - Nhận xét: Lớp mình biết rất nhiều con vật, vậy những con vật này sống được ở những đâu, cô và em cùng tìm hiểu qua hoạt động 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu nơi sống của các con vật. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - Cho HS đọc câu hỏi số 2 trong sách. - HS đọc. - HS kể theo ý mình.
- + Con vật đó sống ở môi trường trên cạn hay dưới nước? - HS lần lượt kể. + Kể tên các con vật sống dưới nước? + Kể tên các con vật sống trên cạn? + Kể tên các con vật sống trên không? - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Tìm hiểu về môi trường - HS đọc. sống của các con vật. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - Cho HS đọc câu hỏi số 3 trong sách. - - HS vừa quan sát tranh vừa ghi Thảo luận nhóm bàn câu hỏi số 3: *Bước phiếu. 1: Phát phiếu. *Bước 2: YC HS hoàn thành phân loại các - HS trình bày kết quả. con vật dựa vào nơi sống và môi trường sống vào phiếu học tập. - HS trên cạn, dưới nước, vừa trên *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. cạn vừa dưới nước. - Các con vật sống ở môi trường nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - 2-3 HS trả lời. 3. Vận dụng - dặn dò: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 2c – 2a THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: - Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh. - Đặt và trả lời được câu hỏi vè nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh hoặc video. * Năng lực chung: - Phân loại được thực vật theo môi trường sống. - Biết cách chăm và tưới cây đúng cách. *Phẩm chất: - Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. + Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học.
- + Phiếu học tập - SGK; hình ảnh sưu tầm về thực vật và nơi sống của chúng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 . Khởi động: - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Em yêu cây xanh. - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về - HS thực hiện. tên và nơi sống của một số loài cây mà em biết. - HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu nơi sống một số loài cây. - YC HS quan sát hình từ 1-7 trong SGK, nêu tên và nơi sống của chúng. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận theo nhóm 2. -GV nhận xét, tuyên dương. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước Đáp án: lớp. +H1: Cây hoa sen – sống dưới ao,hồ +H3: Cây rau muống – sống dưới ao, hồ + H3: Cây xương rồng – sống ở sa mạc - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ + H4: Cây đước – sống ở biển trước lớp. + H5: Cây chuối – sống ở vườn, đồi, + H6: Cây dừa – sống ở vườn + H7: Cây rêu – sống trên mái nhà -GV chốt: ao, hồ, sa mạc, biển, vườn, mái nhà, đều là nơi ở của thực vật. Vậy thực vật có thể ở bất cứ đâu xung quanh chúng ta. Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường sống của một số loài cây. - Y/c HS hoạt động nhóm 2 hỏi và trả lời về nơi sống của mỗi loài cây trong hình. -HS hoạt động theo nhóm 2, một bạn hỏi, một bạn trả lời về nơi ở của các loài cây trong hình sau đó đổi vai.
- - Khuyến khích HS nêu nơi ở của một VD: - Cây hoa sen sống trên cạn hay số loài cây khác xung quanh mình. dưới nước? - Nhận xét, tuyên dương. - Cây hoa sen sống ở dưới nước. -GV:Vậy thực vật có những môi -HS chia sẻ một số loài cây ở nhà, trường sống nào? trường hoặc xung quanh mình. * Hoạt động 3: Phân biệt nơi sống và môi trường sống của một số loài cây. -Trên cạn và dưới nước. -GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: Kể tên một số loài thực vật quen thuộc với bản thân viết vào phiếu học tập. Sau đó, thảo luận và tìm ra nơi sống và môi -Nhóm trưởng yêu cầu mỗi bạn kể ra trường sống của từng loài. một số loài thực vật ngoài SGK rồi -GV gọi một số nhóm lên trình bày. điền vào cột đầu tiên của PHT. + Cả nhóm cùng thảo luận nơi sống và -GV nhận xét, tuyên dương các nhóm môi trường sống của mỗi loài. tích cực. -Đại diện nhóm lên trình bày, cả lớp -GV hỏi: nhận xét, bổ sung +Thực vật có mấy môi trường sống? Đó là những môi trường nào? +Nơi sống của thực vật là những đâu? +2 môi trường: trên cạn và dưới nước. 3. Vận dụng - dặn dò: - Hôm nay em được biết thêm được +Bất kì đâu xung quanh chúng ta như: điều gì qua bài học? ao, hồ, song, vườn, mái nhà, sa mạc, - Nhắc HS về nhà chuẩn bị tranh, ảnh về các loài cây cùng nơi sống của chúng. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 03 tháng 01 năm 2024 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 1a – 1b – Luyện toán 2b Bài 16: CÂY XUNG QUANH EM ( T2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: Sau bài học, các em nêu và đặt được câu hỏi về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây. Chỉ và nói được các bộ phận bên ngoài của cây.
- Phân biệt được cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau dựa vào ích lợi của cây đối với con người. Vẽ và chỉ ra được các bộ phận của một cây yêu thích. * Năng lực chung: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: Biết chăm sóc cây cối, trân trọng thành quả lao động của mọi ngườ.i Tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học Ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực Ý thức được trách nhiệm giữ vệ sinh trường, lớp; chăm sóc cây cối trong lớp, sân trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh về một số loài cây: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau. SGK, VBT, bút màu, giấy vẽ, một số cây thật hoặc tranh ảnh về cây. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động . * Mục tiêu: - Tạo không khí vui tươi và khơi gợi lại nội dung bài học của tiết trước. * Phương pháp, hình thức tổ chức: hát * Cách tiến hành: - GV cho HS nghe hát bài: “Ra chơi vườn hoa” - HS hát và vỗ tay theo yêu cầu. - GV mở video cả lớp cùng hát và vỗ tay theo nhịp. - GV nhận xét: Cô thấy các em hát rất hay, cô tuyên dương cả lớp. - HS nhắc lại tên bài. - GV nói tên bài và viết lên bảng: Bài 16: Cây . xung quanh em. 2. Khám phá Hoạt động 1: Lợi ích của cây đối với con người
- * Mục tiêu: Phân biệt được cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau dựa vào lợi ích của cây đối với con người . *Phương pháp: Đàm thoại. * Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh (SGK trang 70) theo hình thức nhóm đôi. - HS thực hiện theo nhóm - GV mời ngẫu nhiên một số cặp đôi lên chỉ vào đôi. tranh và nói về lợi ích của từng cây trong tranh. - HS nhận xét. - GV nhận xét: Chúng ta đã biết tên và đặc điểm - HS lắng nghe của cây. Mỗi loài cây mang lại những lợi ích riêng cho con người: có cây cho bóng mát; có cây - HS lắng nghe cho quả; có cây cho hoa để trang trí, làm cảnh; có cây dung làm rau ăn cho con người. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Đố bạn về tên và lợi ích của những cây xung quanh em: * Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được tên gọi, nói được lợi ích của một số cây trồng ở trường, ở nhà hoặc xung quanh nơi em ở. * Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn – đáp. * Cách tiến hành: - HS làm việc theo nhóm 5. - GV chia lớp thành các nhóm 5 HS - GV yêu cầu HS thảo luận theo các câu hỏi gợi - HS sử dụng tranh đã vẽ ở hoạt động ý: trước, quan sát và thảo luận nhóm 5. - Đố bạn đây là cây gì? - Người ta thường trồng cây này để làm gì? - GV yêu cầu HS trả lời phần câu hỏi vừa thảo - HS đại diện trình bày lại các cây mà luận. trong nhóm các bạn đã chia sẻ. - Các HS khác nhận xét và đóng góp ý kiến. - GV nhận xét và có thể nêu them câu hỏi mở - HS lắng nghe. rộng(cá thể hóa học sinh): ở gia đình hoặc nơi em ở có trồng cây này không? Em thường nhìn thấy cây này ở đâu?... GV chốt ý: Xung quanh các em có nhiều loại cây -HS lắng nghe
- với các tên gọi khác nhau, mỗi loại cây đều có những lợi ích riêng với con người. 3. Hoạt động luyện tập: Thực hành phân loại các nhóm cây theo lợi ích của chúng đối với con người. * Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để sắp xếp các loại cây vào các nhóm:cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau. * Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại. * Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 5 HS - HS làm việc theo nhóm 5. - HS quan sát tranh và thảo luận. - HS quan sát và thảo luận nhóm 5 - Lần lượt với các câu hỏi sau: theo từng câu hỏi. + Em có đồng ý với cách sắp xếp các cây vào từng nhóm như hình vẽ của bạn Nam không? Vì sao? + Nếu em là Nam, em sẽ sắp xếp như thế nào? - HS đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo - HS lắng nghe. luận. - Các nhóm khác nhận xét và có thể đặt thêm - HS lắng nghe câu hỏi cho nhóm bạn. - GV nhận xét. - GV chốt ý: Có các loại cây: cây bóng mát, cây - HS lắng nghe và nhắc lại ăn quả, cây hoa, cây rau. 4 . Vận dụng , dặn dò * Mục tiêu: HS nêu ra được các cây trồng trong trường. * Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp. * Cách tiến hành: - HS xuống sân trường và quan sát theo - GV cho HS xuống sân trường và quan sát các nhóm. cây dưới sân trường theo nhóm 5. - HS phân loại. - GV yêu cầu HS phân loại các loại cây dưới sân trường. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe.
- - Tiết học hôm nay các em đã được tìm hiểu về - HS trả lời: Các cây xung quanh điều gì vậy các em? em/ cây xung quanh em/ các loại GV chốt ý: Xung quanh chúng ta các rất nhiều cây xung quanh em. loại cây, cây cho ta bóng mát, cây cho ta các loại - HS lắng nghe. quả ngon, cây hoa cho ta trang trí nhà mình them đẹp, them xinh tươi, cây rau cho ta - them bữa ăn thanh mát như vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ và chăm sóc cây các em nhé. - HS trả lời: rễ cây, thân cây, lá cây. - Qua việc các em quan sát tranh và quan sát cây trong việc trường, bạn nào có thể cho cô và các - HS lắng nghe. bạn biết cây gồm những bộ phận nào? - HS lắng nghe . - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS xem và chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- Luyện Toán 2a – 2b LUYỆN TẬP PHÉP CỘNG , PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : *Năng lực đặc thù : - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. * Năng lực chung và phẩm chất: - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV giới thiệu nội dung bài học hôm nay - HS lắng nghe 2. Khám phá - Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài có mấy yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc.
- - 1-2 HS trả lời. - HS làm bài vào bảng con phần a: Ghi - Vì sao ô trống thứ nhất em lại điền 35 kết quả - Ô trống ở bông hoa màu xanh có kết - Vì 18 + 17 = 35 quả là bao nhiêu? - 31 - Dựa vào đâu em có kết quả này? - Tại sao em có số 16 - Dựa vào phép tính 16 + 15 - Để điền đúng kết quả phần a, em thực - Vì 24 – 8 - 16 hiện theo thứ tự nào? - Thực hiện theo chiều mũi tên từ trái -Chốt: Cách thực hiện bài toán và vận qua phải dụng kiến thức cộng có nhớ - Phần b: GV yêu cầu HS thực hiện tính bảng con - HS làm bài - Nêu cách thực hiện tính dãy 2 phép - Em có nhận xét gì về các phép tính tính trong phần b - Các số hạng đều bằng nhau và có nhiều Bài 2: số hạng trong một phép tính - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Hs ghi phép tính đúng vào bảng con: 20 + 30 + 40 = 90 11 + 12 = 23 44 + 45 = 99 - Trong các số từ 11 đến 45 thì hai số - Nhận xét bài làm của bạn nào có tổng bé nhất và hai số nào có - 11 + 12 có tổng bé nhất, vì đây là 2 số tổng lớn nhất. Vì sao? bé nhất 44 + 45 có tổng lớn nhất , vì đây là hai Bài 3: số lớn nhất GV yêu cầu HS đọc đề Hỏi phân tích đề - HS làm vở Chốt kĩ năng giải toán liên quan đến - Soi bài, chia sẻ bài làm phép trừ? Bài 4: - Gv đưa bài toán - Để thực hiện bài này em cần dựa vào - HS đọc bài toán đâu?
- - Quan sát “ tháp số” tìm quy luật tính, tìm mối quan hệ giữa các hàng - Chữa bài: HS nêu kết quả GV hoàn - Hs làm bài cá nhân – trao đổi nhóm thành vào tháp số. đôi - Đỉnh tháp là số nào? - 52 là tổng của số nào? - 52 3. Củng cố, dặn dò: 24 và 28 - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) --------------------------------------------------------------------- Thứ 5 ngày 04 tháng 01 năm 2024 BUỔI SÁNG Luyện toán 2c LUYỆN TẬP PHÉP CỘNG , PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : *Năng lực đặc thù : - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. * Năng lực chung và phẩm chất: - Phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV giới thiệu nội dung bài học hôm nay - HS lắng nghe 2. Khám phá - Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài có mấy yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - HS làm bài vào bảng con phần a: Ghi - Vì sao ô trống thứ nhất em lại điền 35 kết quả - Ô trống ở bông hoa màu xanh có kết - Vì 18 + 17 = 35 quả là bao nhiêu? - 31
- - Dựa vào đâu em có kết quả này? - Tại sao em có số 16 - Dựa vào phép tính 16 + 15 - Để điền đúng kết quả phần a, em thực - Vì 24 – 8 - 16 hiện theo thứ tự nào? - Thực hiện theo chiều mũi tên từ trái -Chốt: Cách thực hiện bài toán và vận qua phải dụng kiến thức cộng có nhớ - Phần b: GV yêu cầu HS thực hiện tính bảng con - HS làm bài - Nêu cách thực hiện tính dãy 2 phép - Em có nhận xét gì về các phép tính tính trong phần b - Các số hạng đều bằng nhau và có nhiều Bài 2: số hạng trong một phép tính - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Hs ghi phép tính đúng vào bảng con: 20 + 30 + 40 = 90 11 + 12 = 23 44 + 45 = 99 - Trong các số từ 11 đến 45 thì hai số - Nhận xét bài làm của bạn nào có tổng bé nhất và hai số nào có - 11 + 12 có tổng bé nhất, vì đây là 2 số tổng lớn nhất. Vì sao? bé nhất 44 + 45 có tổng lớn nhất , vì đây là hai Bài 3: số lớn nhất GV yêu cầu HS đọc đề Hỏi phân tích đề - HS làm vở Chốt kĩ năng giải toán liên quan đến - Soi bài, chia sẻ bài làm phép trừ? Bài 4: - Gv đưa bài toán - Để thực hiện bài này em cần dựa vào - HS đọc bài toán đâu? - Quan sát “ tháp số” tìm quy luật tính, tìm mối quan hệ giữa các hàng - Hs làm bài cá nhân – trao đổi nhóm - Chữa bài: HS nêu kết quả GV hoàn đôi thành vào tháp số.
- - Đỉnh tháp là số nào? - 52 là tổng của số nào? - 52 24 và 28 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) --------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 3b MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: - Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. - Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). - So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...).ư * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. – Tranh ảnh trong SGK được phóng to (nếu có). – Hình ảnh một số con vật quen thuộc ở địa phương. – Tranh vẽ/ảnh chụp một số con vật (theo nội dung từng tiết học), mẩu chuyện về con vật (nếu có). – 1 tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng, hồ dán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: ––GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK): Hãy - HS chia sẻ ,kể: Một số con vật kể tên một số con vật mà em biết. Em nhớ nhất mà em biết: con vịt, con lợn, con đặc điểm nào của chúng? Để HS nói về một số đặc gà, con chó, con mèo,... điểm khác nhau của những động vật mà HS biết Em nhớ nhất là cái mỏ của con hoặc nhớ nhất. vịt và đôi mắt của con mèo. –HS dựa trên kinh nghiệm của bản thân, trả lời câu hỏi gợi mở. –GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết, không - HS lắng nghe. chốt ý kiến đúng/sai, dẫn vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Chỉ được trên hình và nói tên được một số bộ phận của động vật, nhận xét được lớp bao phủ bên ngoài cơ thể mỗi con vật; Lựa chọn một số con vật để so sánh, nhận xét về đặc điểm bên ngoài (không cần so sánh tất cả các con vật với nhau); Nói được chức năng một số bộ phận; chia sẻ ý kiến của mình trong nhóm (trước lớp). - Cách tiến hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) ––GV yêu cầu HS đọc câu dẫn của hoạt động, - Học sinh đọc yêu cầu bài và HS quan sát hình 1 theo nhóm (hai hoặc bốn HS) quan sát. chọn một số con trong hình và thực hiện theo yêu cầu của hoạt động. - Đại diện nhóm trả lời

