Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_123_tuan_19_nam.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn
- TUẦN 19 Thứ 2 ngày 08 tháng 01 năm 2024 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 2a – 2c – 3b THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: - Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh. - Đặt và trả lời được câu hỏi vè nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh hoặc video. * Năng lực chung: - Phân loại được thực vật theo môi trường sống. - Biết cách chăm và tưới cây đúng cách. *Phẩm chất: - Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. + Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học. + Phiếu học tập - SGK; hình ảnh sưu tầm về thực vật và nơi sống của chúng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 . Khởi động: - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Em yêu cây xanh. - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về - HS thực hiện. tên và nơi sống của một số loài cây mà em biết. - HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu nơi sống một số loài cây. - YC HS quan sát hình từ 1-7 trong SGK, nêu tên và nơi sống của chúng. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận theo nhóm 2. -GV nhận xét, tuyên dương. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước Đáp án: lớp. +H1: Cây hoa sen – sống dưới ao,hồ
- +H3: Cây rau muống – sống dưới ao, hồ - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ + H3: Cây xương rồng – sống ở sa mạc trước lớp. + H4: Cây đước – sống ở biển + H5: Cây chuối – sống ở vườn, đồi, + H6: Cây dừa – sống ở vườn + H7: Cây rêu – sống trên mái nhà -GV chốt: ao, hồ, sa mạc, biển, vườn, mái nhà, đều là nơi ở của thực vật. Vậy thực vật có thể ở bất cứ đâu xung quanh chúng ta. Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường sống của một số loài cây. - Y/c HS hoạt động nhóm 2 hỏi và trả lời về nơi sống của mỗi loài cây trong -HS hoạt động theo nhóm 2, một bạn hình. hỏi, một bạn trả lời về nơi ở của các loài cây trong hình sau đó đổi vai. VD: - Cây hoa sen sống trên cạn hay dưới nước? - Khuyến khích HS nêu nơi ở của một - Cây hoa sen sống ở dưới nước. số loài cây khác xung quanh mình. -HS chia sẻ một số loài cây ở nhà, - Nhận xét, tuyên dương. trường hoặc xung quanh mình. -GV:Vậy thực vật có những môi trường sống nào? -Trên cạn và dưới nước. * Hoạt động 3: Phân biệt nơi sống và môi trường sống của một số loài cây. -GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: Kể tên một số loài thực vật quen thuộc với -Nhóm trưởng yêu cầu mỗi bạn kể ra bản thân viết vào phiếu học tập. Sau một số loài thực vật ngoài SGK rồi đó, thảo luận và tìm ra nơi sống và môi điền vào cột đầu tiên của PHT. trường sống của từng loài. + Cả nhóm cùng thảo luận nơi sống và -GV gọi một số nhóm lên trình bày. môi trường sống của mỗi loài. -Đại diện nhóm lên trình bày, cả lớp -GV nhận xét, tuyên dương các nhóm nhận xét, bổ sung tích cực. -GV hỏi: +Thực vật có mấy môi trường sống? Đó là những môi trường nào? +2 môi trường: trên cạn và dưới nước. +Nơi sống của thực vật là những đâu?
- 3. Vận dụng - dặn dò: +Bất kì đâu xung quanh chúng ta như: - Hôm nay em được biết thêm được ao, hồ, song, vườn, mái nhà, sa mạc, điều gì qua bài học? - Nhắc HS về nhà chuẩn bị tranh, ảnh về các loài cây cùng nơi sống của chúng. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 3b MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: – Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. – Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). – So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...). * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu học sinh chơi trò chơi”Ai nhanh - HS chơi trò chơi và trả lời câu hỏi hơn” hỏi và trả lời câu hỏi, thời gian suy nghĩ 5s +Câu 1: Kể tên một số bộ phận của con bò? +Câu 2: Bộ phận giúp con chim hoạt động là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Thực hành: - Mục tiêu: HS tích cực, vui vẻ khi tham gia hoạt động chung; Tự tin khi chia sẻ ý kiến trước nhóm (trước lớp); Phân loại được động vật theo 2 cách khác nhau. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) –GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động và - HS đọc yêu cầu và HS xác định con thực hiện. vật trong hình có đặc điểm cơ quan –GV gợi ý HS trong mỗi nhóm lần lượt phân di chuyển giống nhau; có lớp bao loại các con vật theo từng đặc điểm về cơ quan phủ bên ngoài giống nhau, chia sẻ di chuyển, sau đó mới đến lớp bao phủ bên kết quả làm việc trong nhóm. ngoài (không nhất thiết đồng thời 2 cách phân loại). –Đại diện HS chia sẻ kết quả làm việc nhóm. - Nhóm báo cáo Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) – GV yêu cầu HS trong nhóm kể, liệt kê vào - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu bảng nhóm thêm được càng nhiều càng tốt về cầu bài và tiến hành thảo luận. các con vật theo 2 cách phân loại trên. -GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ai - Các nhóm chơi trò chơi nhanh, ai đúng” theo nhóm. Nhóm nào kể đúng (viết lên bảng) nhiều nhất tên con vật di chuyển
- theo các cách đã nêu (hoặc có lớp che phủ bên ngoài như đã nêu) là thắng cuộc. –GV nhận xét và khen ngợi HS tích cực tham gia hoạt động và chia sẻ. -HS lắng nghe 3. Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Hoạt động 4. Cá nhân - GV yêu cầu HS Giới thiệu trong nhóm hình - Học sinh chia sẻ. ảnh (tranh, hình vẽ) đã sưu tầm về động vật. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4 . Củng cố , dặn dò - Học sinh thảo luận và chia sẻ cùng –GV yêu cầu HS trong nhóm thảo luận, lựa nhau sắp xếp hình ảnh vào các ô phù chọn cách phân loại động vật của nhóm, cách hợp theo cách phân loại của nhóm. trình bày sản phẩm nhóm. Tên: con trâu. –GV quan sát các nhóm thực hiện và hỗ trợ các Đặc điểm: có lớp lông mao màu đen nhóm. xám, có sừng cong như cái lưỡi liềm. –Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập của nhóm Con trâu thường giúp người nông mình trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, đặt dân cày cấy ruộng đất và trở thành câu hỏi cho nhóm trình bày. bạn với người nông dân. –GV nhận xét và khen ngợi kết quả, tinh thần - HS đọc. làm việc của các nhóm. 1.GV cho HS đọc thầm lời chốt của ông Mặt Trời. 2.GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi: Tranh vẽ ai? Các bạn đang làm gì? Em có thể làm được sản phẩm tương tự không?
- - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Tự nhiên và Xã hội lớp 1b Bài 16: CÂY XUNG QUANH EM ( T3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: Sau bài học, các em nêu và đặt được câu hỏi về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của cây. Chỉ và nói được các bộ phận bên ngoài của cây. Phân biệt được cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau dựa vào ích lợi của cây đối với con người. Vẽ và chỉ ra được các bộ phận của một cây yêu thích. * Năng lực chung: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: Biết chăm sóc cây cối, trân trọng thành quả lao động của mọi ngườ.i Tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học Ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực Ý thức được trách nhiệm giữ vệ sinh trường, lớp; chăm sóc cây cối trong lớp, sân trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh về một số loài cây: cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau. SGK, VBT, bút màu, giấy vẽ, một số cây thật hoặc tranh ảnh về cây. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động . * Mục tiêu: - Tạo không khí vui tươi và khơi gợi lại nội dung bài học của tiết trước. * Phương pháp, hình thức tổ chức: hát
- * Cách tiến hành: - GV cho HS nghe hát bài: “Ra chơi vườn hoa” - HS hát và vỗ tay theo yêu cầu. - GV mở video cả lớp cùng hát và vỗ tay theo nhịp. - GV nhận xét: Cô thấy các em hát rất hay, cô tuyên dương cả lớp. - HS nhắc lại tên bài. - GV nói tên bài và viết lên bảng: Bài 16: Cây . xung quanh em. 2. Khám phá Hoạt động 1: Lợi ích của cây đối với con người * Mục tiêu: Phân biệt được cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau dựa vào lợi ích của cây đối với con người . *Phương pháp: Đàm thoại. * Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh (SGK trang 70) theo hình thức nhóm đôi. - HS thực hiện theo nhóm - GV mời ngẫu nhiên một số cặp đôi lên chỉ vào đôi. tranh và nói về lợi ích của từng cây trong tranh. - HS nhận xét. - GV nhận xét: Chúng ta đã biết tên và đặc điểm - HS lắng nghe của cây. Mỗi loài cây mang lại những lợi ích riêng cho con người: có cây cho bóng mát; có cây - HS lắng nghe cho quả; có cây cho hoa để trang trí, làm cảnh; có cây dung làm rau ăn cho con người. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Đố bạn về tên và lợi ích của những cây xung quanh em: * Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được tên gọi, nói được lợi ích của một số cây trồng ở trường, ở nhà hoặc xung quanh nơi em ở. * Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn – đáp. * Cách tiến hành: - HS làm việc theo nhóm 5. - GV chia lớp thành các nhóm 5 HS
- - GV yêu cầu HS thảo luận theo các câu hỏi gợi - HS sử dụng tranh đã vẽ ở hoạt động ý: trước, quan sát và thảo luận nhóm 5. - Đố bạn đây là cây gì? - Người ta thường trồng cây này để làm gì? - GV yêu cầu HS trả lời phần câu hỏi vừa thảo - HS đại diện trình bày lại các cây mà luận. trong nhóm các bạn đã chia sẻ. - Các HS khác nhận xét và đóng góp ý kiến. - GV nhận xét và có thể nêu them câu hỏi mở - HS lắng nghe. rộng(cá thể hóa học sinh): ở gia đình hoặc nơi em ở có trồng cây này không? Em thường nhìn thấy cây này ở đâu?... GV chốt ý: Xung quanh các em có nhiều loại cây -HS lắng nghe với các tên gọi khác nhau, mỗi loại cây đều có những lợi ích riêng với con người. 3. Hoạt động luyện tập: Thực hành phân loại các nhóm cây theo lợi ích của chúng đối với con người. * Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để sắp xếp các loại cây vào các nhóm:cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa, cây rau. * Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại. * Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 5 HS - HS làm việc theo nhóm 5. - HS quan sát tranh và thảo luận. - HS quan sát và thảo luận nhóm 5 - Lần lượt với các câu hỏi sau: theo từng câu hỏi. + Em có đồng ý với cách sắp xếp các cây vào từng nhóm như hình vẽ của bạn Nam không? Vì sao? + Nếu em là Nam, em sẽ sắp xếp như thế nào? - HS đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo - HS lắng nghe. luận. - Các nhóm khác nhận xét và có thể đặt thêm - HS lắng nghe câu hỏi cho nhóm bạn. - GV nhận xét. - GV chốt ý: Có các loại cây: cây bóng mát, cây - HS lắng nghe và nhắc lại ăn quả, cây hoa, cây rau.
- 4 . Vận dụng , dặn dò * Mục tiêu: HS nêu ra được các cây trồng trong trường. * Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp. * Cách tiến hành: - HS xuống sân trường và quan sát theo - GV cho HS xuống sân trường và quan sát các nhóm. cây dưới sân trường theo nhóm 5. - HS phân loại. - GV yêu cầu HS phân loại các loại cây dưới sân trường. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - Tiết học hôm nay các em đã được tìm hiểu về - HS trả lời: Các cây xung quanh điều gì vậy các em? em/ cây xung quanh em/ các loại GV chốt ý: Xung quanh chúng ta các rất nhiều cây xung quanh em. loại cây, cây cho ta bóng mát, cây cho ta các loại - HS lắng nghe. quả ngon, cây hoa cho ta trang trí nhà mình them đẹp, them xinh tươi, cây rau cho ta - them bữa ăn thanh mát như vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ và chăm sóc cây các em nhé. - HS trả lời: rễ cây, thân cây, lá cây. - Qua việc các em quan sát tranh và quan sát cây trong việc trường, bạn nào có thể cho cô và các - HS lắng nghe. bạn biết cây gồm những bộ phận nào? - HS lắng nghe . - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS xem và chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- Luyện toán 1b – 1a LUYỆN TẬP VỀ HÌNH HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: - Nhận biết dạng tổng thể, trực quan các hình phẳng, hình khối đã học. * Năng lực chung và phẩm chất.
- - Làm quen với phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép hình. Rèn tư duy logic khi xếp hình theo quy luật. Phát triển trí tưởng tượng, định hướng không gian, ... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: Tranh, ảnh; bảng phụ, phiếu BT, bộ đồ dùng Toán 1. - HS: Bảng con, VBT, Bộ đồ dùng toán 1, màu vẽ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Giáo viên Học sinh 1. Khởi động: - GV cùng cả lớp hát bài hát: Quả bóng tròn tròn. - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học. - Ghi bảng: Ôn tập hình học. 2. Khám phá - Thực hành: Bài 1/5: HTChậm a. Tô màu đỏ vào hình vuông, màu xanh vào hình tam giác, màu vàng vào hình tròn và màu nâu vào hình chữ nhật. - GV nêu yêu cầu đề. - YC học sinh nhắc lại yêu cầu đề. - HS lắng nghe. - GV cho HS làm bài vào vở. - HS nhắc lại. - GV quan sát, nhận xét và hỗ trợ các em. b. Mỗi loại có bao nhiêu hình? Viết số thích hợp vào ô trống. - GV nêu yêu cầu đề - HS tô màu vào vở. .- GV yêu cầu HS làm vào vở. - Gọi HS nêu bài làm của mình. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. c. Viết tiếp vào chỗ chấm - HS thực hiện làm bài vào vở. - GV gọi HS đọc yêu cầu đề. - HS nêu bài làm. - GV yêu cầu học sinh đếm số lượng các hình và làm vào vở. - Hình có nhiều nhất là hình nào? - HS đọc yêu cầu đề. - Hình có ít nhất là hình nào? - HS đếm hình và làm bài vào vở. - GV nhận xét. Bài 2/5: Khoanh vào các chữ dưới hình - Hình tam giác. không phải khối lập phương ( theo mẫu). -Hình chữ nhật. - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS làm vở.
- - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét. Bài 3/5: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả - HS lắng nghe. lời đúng. - Làm vào vở BT. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu miệng - GV hướng dẫn học sinh tìm ra quy luật - HS nhận xét bạn xếp hình trong bức tranh và làm VBT. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét. - HS lắng nghe. Bài 4/5: Cho 4 hình tam giác như hình dưới đây. - HS tìm quy luật xếp hình và làm - GV nêu yêu cầu của bài. bài. - GV yêu cầu HS đếm số lượng các hình tam giác. - HS chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu HS lấy 4 hình tam giác trong bộ đồ dùng Toán và thực hiện ghép theo yêu cầu của bài. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nhắc lại y/c của bài. - GV cùng HS nhận xét. - HS quan sát đếm. Bài 5/5: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. - HS thực hiện ghép hình . Với các khối lập phương nhỏ bằng nhau lấy ra từ hình H. Xếp được hai khối lập phương. Hai khối lập phương đó là: - HS lên bảng ghép hình - GV nêu yêu cầu. - HS nhận xét bạn - Yêu cầu HS quan sát và đếm số khối lập phương trên hình H. - HS nhắc lại yêu cầu của GV. - Có mấy khối lập phương trên hình H? - HS đếm số khối lập phương trên - Yêu cầu học sinh đếm số khối lập phương hình H. trong hình A,B,C. - 9 khối - GV yêu cầu HS chia sẻ. - HS quan sát và đếm khối lập - GV cùng HS nhận xét. phương ở các hình A, B, C. - HS chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét bạn 3. Vận dụng , củng cố - Bài học hôm nay con biết thêm điều gì? - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài - HS chia sẻ. tập trong VBT. - Nhận xét tiết học, tuyên dương.
- ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 09 tháng 01 năm 2024 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 3a – 3c SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: – Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày. – Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng đồng địa phương. – Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí. Chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Mẫu “Phiếu tìm hiểu cách sử dụng thực vật, động vật”. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành:
- –GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK) để HS - HS chia sẻ ,kể: Một số thức ăn, kể được tên những thức ăn, đồ dùng làm từ thực vật đồ dùng được chế biến, làm từ và động vật. thực vật và động vật là: rau, thịt, cá, trứng, hoa quả, cặp da, ví da, –GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết. sữa, tinh dầu, dầu gấc, dầu cá, - GV Nhận xét, tuyên dương. mật ong,... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: – Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày. – Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng đồng địa phương. – Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí. Chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) –GV yêu cầu HS đọc câu dẫn, đọc yêu cầu của hoạt động, quan sát hình 1, 2, 3, 4 và thực hiện theo yêu - Học sinh đọc yêu cầu bài và cầu. HS quan sát và nói được mục đích con người sử dụng của thực vật, động vật.
- -GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến trong nhóm. –Đại diện một số nhóm HS đứng lên chia sẻ kết quả làm việc nhóm. - HS nhận xét ý kiến của bạn. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. GV chốt kiến thức. Con người sử dụng thực vật và động vật để: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 • Làm lương thực, thực phẩm. • Làm các đồ dùng, nội thất trong gia đình. • Làm đồ uống. • Làm thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thuốc. Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) –GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và thực - Học sinh đọc yêu cầu bài và hiện thảo luận nhóm 2 tiến hành thảo luận. -GV tổ chức cho HS báo cáo trước lớp - Đại diện các nhóm trình bày: Một số việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống mà em - GV mời các nhóm khác nhận xét. biết: - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: Có rất nhiều ích lợi của thực vật và động vật • Làm nước hoa, tinh dầu. đã mang lại, phục vụ đời sống hằng ngày. • Làm mứt, bánh kẹo. • Trang trí. • Làm đệm cao su. • Làm nón, làm chiếu, làm mũ - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và trả lời - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu câu hỏi: Nhận xét việc sử dụng thực vật và động vật cầu bài và tiến hành thảo luận. của con người trong mỗi hình sau: - Đại diện các nhóm trình bày:
- Việc sử dụng thực vật và động vật của con người trong mỗi hình sau: - Những việc làm ở hình 5 và hình 7 là đúng vì việc làm của mỗi người đang tiết kiệm và bảo vệ môi trường. - Những việc làm ở hình 6 và hình 8 là sai vì các bạn đang lãng phí đồ ăn và lãng phí giấy vệ Gợi ý câu hỏi : +Hình 5: Bác gái đã sử dụng sinh làm ảnh hưởng đến môi nguyên liệu gì để ủ phân bón cây? Việc làm đó có trường. hợp lí không? - Các nhóm nhận xét. +Hình 6: Bạn trai đang có hành động gì? Việc làm đó hợp lí không? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV đọc “Em có biết”, giải thích thêm về việc sử dụng gỗ làm nguyên liệu để làm các loại giấy, vì - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. vậy tiết kiệm giấy chính là giảm tiêu tốn gỗ vào việc sản xuất giấy. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
- -GV đặt câu hỏi: Em nễu lại lợi ích của động vật và - HS trả lời thực vật.. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( NẾU CÓ ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 3c MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: – Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ sẵn có để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật. – Trình bày được chức năng của các bộ phận đó (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh). – So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau; Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển,...). * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
- - GV yêu cầu học sinh chơi trò chơi”Ai nhanh - HS chơi trò chơi và trả lời câu hỏi hơn” hỏi và trả lời câu hỏi, thời gian suy nghĩ 5s +Câu 1: Kể tên một số bộ phận của con bò? +Câu 2: Bộ phận giúp con chim hoạt động là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Thực hành: - Mục tiêu: HS tích cực, vui vẻ khi tham gia hoạt động chung; Tự tin khi chia sẻ ý kiến trước nhóm (trước lớp); Phân loại được động vật theo 2 cách khác nhau. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) –GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của hoạt động và - HS đọc yêu cầu và HS xác định con thực hiện. vật trong hình có đặc điểm cơ quan –GV gợi ý HS trong mỗi nhóm lần lượt phân di chuyển giống nhau; có lớp bao loại các con vật theo từng đặc điểm về cơ quan phủ bên ngoài giống nhau, chia sẻ di chuyển, sau đó mới đến lớp bao phủ bên kết quả làm việc trong nhóm. ngoài (không nhất thiết đồng thời 2 cách phân loại). –Đại diện HS chia sẻ kết quả làm việc nhóm. - Nhóm báo cáo Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) – GV yêu cầu HS trong nhóm kể, liệt kê vào - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu bảng nhóm thêm được càng nhiều càng tốt về cầu bài và tiến hành thảo luận. các con vật theo 2 cách phân loại trên. -GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi “Ai - Các nhóm chơi trò chơi nhanh, ai đúng” theo nhóm. Nhóm nào kể đúng (viết lên bảng) nhiều nhất tên con vật di chuyển theo các cách đã nêu (hoặc có lớp che phủ bên ngoài như đã nêu) là thắng cuộc.
- –GV nhận xét và khen ngợi HS tích cực tham -HS lắng nghe gia hoạt động và chia sẻ. 3. Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Hoạt động 4. Cá nhân - GV yêu cầu HS Giới thiệu trong nhóm hình - Học sinh chia sẻ. ảnh (tranh, hình vẽ) đã sưu tầm về động vật. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4 . Củng cố , dặn dò - Học sinh thảo luận và chia sẻ cùng –GV yêu cầu HS trong nhóm thảo luận, lựa nhau sắp xếp hình ảnh vào các ô phù chọn cách phân loại động vật của nhóm, cách hợp theo cách phân loại của nhóm. trình bày sản phẩm nhóm. Tên: con trâu. –GV quan sát các nhóm thực hiện và hỗ trợ các Đặc điểm: có lớp lông mao màu đen nhóm. xám, có sừng cong như cái lưỡi liềm. –Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập của nhóm Con trâu thường giúp người nông mình trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, đặt dân cày cấy ruộng đất và trở thành câu hỏi cho nhóm trình bày. bạn với người nông dân. –GV nhận xét và khen ngợi kết quả, tinh thần - HS đọc. làm việc của các nhóm. 1.GV cho HS đọc thầm lời chốt của ông Mặt Trời. 2.GV cho HS quan sát tranh chốt và hỏi: Tranh vẽ ai? Các bạn đang làm gì? Em có thể làm được sản phẩm tương tự không? - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà.
- ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội 2b – 2c – 2a BÀI 18: CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. * Năng lực chung: - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. *Phẩm chất: - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 . Khởi động: +Nêu thay đôi môi trường sống của các con -2-3 HS trả lời. vật điều gì sẽ xảy ra? - HS thực hiện. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS hát về các con vật và thực vật. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài. - HS đọc. - GV ghi tên bài học, cho HS nhắc lại. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Làm việc theo hình. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.66. - Cho - HS đọc. HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - HS thực hiện - Cho HS thảo luận nhóm đôi. - HS chia sẻ kết quả. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả - HS kể. thảo luận. - Do con nười xả rác. + Vì sao có sự khác nhau đó? - Số lượng thực vật và động vật giảm sút, thậm chí có thể biến mất.
- + Điều gì sẽ xảy ra nếu môi trường sống của thực vật và động vật bị tàn phá? - Nhận xét: Do con nười xả rác, môi trường bị ô nhiễm số lượng thực vật và động vật giảm sút, thậm chí có thể biến mất. Những - HS lắng nghe. việc làm nào ảnh hưởng đến môi trường sống của thực vật và động vật chúng ta sẽ tìm hiểu qua hoạt động 2 . Hoạt động 2: Nêu những ảnh hưởng cụ thể. - HS đọc. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.67. - Cho - HS thực hiện. HS đọc câu hỏi số 2 trong sách. - GV hướng dẫn HS khai thác nội dung từng - Hình 3: Xả rác gây ô nhiễm đất hình. nước, nước không khí + Tác hại của những việc làm đó (hình - Hình 4: Chặt phá rừng làm mất 3,4,5,6) đến môi trường sống của thực vật rừng, phá cây, mất nơi ở của các và động vật? con vật và sinh vật. - Hình 5: Sử dụng nhiều thuốc trừ - GV nhận xét sâu làm chết động vật, thực vật, ô nhiễm môi trường. - Hình 6: Thải nước bẩn ra môi trường làm ảnh hưởng đến môi trường sống của động vật và thực vật. - HS kể - Ngoài những việc làm trên còn có những việc làm nào ảnh hưởng đến môi trường sống của động vật và thực vật? - HS trả lời. + Hậu quả của việc làm đó. - GV nhận xét, bổ sung. 3. Củng cố, dặn dò: - 2-3 HS trả lời. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên xã hội 2c – 2a ĐỘNG VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :

