Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn

docx 44 trang Lê Hoàng 06/02/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_123_tuan_20_nam.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn

  1. TUẦN 20 Thứ 2 ngày 15 tháng 01 năm 2024 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 2a – 2c – 3b ĐỘNG VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: - Đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của động vật thông qua quan sát, thực tế, tranh, ảnh hoặc video. * Năng lực chung: - Nêu được tên và nơi sống của một số động vật xung quanh. - Phân loại được động vật theo môi trường sống. *Phẩm chất: - Yêu quý và biết chăm sóc con vật đúng cách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát về các con vật. - HS thực hiện. - Để biết những con vật các e vừa hát sống ở đâu? Hôm nay cô và các em cùng nhau - HS lắng nghe. tìm hiểu. - GV ghi tên bài học, cho HS nhắc lại. - HS đọc. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Kể tên các con vật. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - HS đọc. + Kể tên những con vật có trong tranh? - HS trả lời: Vịt, cá, ếch, cua, tôm, bò, chim, chuồn chuồn, ong. - GV cho học sinh kể thêm tên một số con - HS kể. vật mà em biết. - Nhận xét: Lớp mình biết rất nhiều con vật, vậy những con vật này sống được ở những đâu, cô và em cùng tìm hiểu qua hoạt động 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu nơi sống của các con vật. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - Cho HS đọc câu hỏi số 2 trong sách. - HS đọc. + Con vật đó sống ở môi trường trên cạn hay - HS kể theo ý mình. dưới nước? + Kể tên các con vật sống dưới nước? - HS lần lượt kể. + Kể tên các con vật sống trên cạn?
  2. + Kể tên các con vật sống trên không? - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Tìm hiểu về môi trường sống của các con vật. - HS đọc. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - Cho HS đọc câu hỏi số 3 trong sách. - Thảo luận nhóm bàn câu hỏi số 3: *Bước - HS vừa quan sát tranh vừa ghi 1: Phát phiếu. phiếu. *Bước 2: YC HS hoàn thành phân loại các con vật dựa vào nơi sống và môi trường - HS trình bày kết quả. sống vào phiếu học tập. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS trên cạn, dưới nước, vừa trên - Các con vật sống ở môi trường nào? cạn vừa dưới nước. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - dặn dò: - 2-3 HS trả lời. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 3b SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: – Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày. – Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng đồng địa phương. – Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí. Chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
  3. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Mẫu “Phiếu tìm hiểu cách sử dụng thực vật, động vật”. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: –GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK) để HS - HS chia sẻ ,kể: Một số thức ăn, kể được tên những thức ăn, đồ dùng làm từ thực vật đồ dùng được chế biến, làm từ và động vật. thực vật và động vật là: rau, thịt, cá, trứng, hoa quả, cặp da, ví da, –GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết. sữa, tinh dầu, dầu gấc, dầu cá, - GV Nhận xét, tuyên dương. mật ong,... - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: – Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày. – Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng đồng địa phương. – Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí. Chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) –GV yêu cầu HS đọc câu dẫn, đọc yêu cầu của hoạt động, quan sát hình 1, 2, 3, 4 và thực hiện theo yêu - Học sinh đọc yêu cầu bài và cầu. HS quan sát và nói được mục đích con người sử dụng của thực vật, động vật.
  4. -GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến trong nhóm. - HS nhận xét ý kiến của bạn. –Đại diện một số nhóm HS đứng lên chia sẻ kết quả - Lắng nghe rút kinh nghiệm. làm việc nhóm. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. GV chốt kiến thức. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Con người sử dụng thực vật và động vật để: • Làm lương thực, thực phẩm. • Làm các đồ dùng, nội thất trong gia đình. • Làm đồ uống. • Làm thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thuốc. Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) –GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và thực - Học sinh đọc yêu cầu bài và hiện thảo luận nhóm 2 tiến hành thảo luận. -GV tổ chức cho HS báo cáo trước lớp - Đại diện các nhóm trình bày: Một số việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống mà em - GV mời các nhóm khác nhận xét. biết: - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: Có rất nhiều ích lợi của thực vật và động vật • Làm nước hoa, tinh dầu. đã mang lại, phục vụ đời sống hằng ngày. • Làm mứt, bánh kẹo. • Trang trí. • Làm đệm cao su. • Làm nón, làm chiếu, làm mũ - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
  5. Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và trả lời - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu câu hỏi: Nhận xét việc sử dụng thực vật và động vật cầu bài và tiến hành thảo luận. của con người trong mỗi hình sau: - Đại diện các nhóm trình bày: Việc sử dụng thực vật và động vật của con người trong mỗi hình sau: - Những việc làm ở hình 5 và hình 7 là đúng vì việc làm của mỗi người đang tiết kiệm và bảo vệ môi trường. - Những việc làm ở hình 6 và hình 8 là sai vì các bạn đang lãng phí đồ ăn và lãng phí giấy vệ Gợi ý câu hỏi : +Hình 5: Bác gái đã sử dụng sinh làm ảnh hưởng đến môi nguyên liệu gì để ủ phân bón cây? Việc làm đó có trường. hợp lí không? - Các nhóm nhận xét. +Hình 6: Bạn trai đang có hành động gì? Việc làm đó hợp lí không? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV đọc “Em có biết”, giải thích thêm về việc sử dụng gỗ làm nguyên liệu để làm các loại giấy, vì - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. vậy tiết kiệm giấy chính là giảm tiêu tốn gỗ vào việc sản xuất giấy. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
  6. -GV đặt câu hỏi: Em nễu lại lợi ích của động vật và - HS trả lời thực vật.. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( NẾU CÓ ) ----------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Tự nhiên và Xã hội lớp 1b Bài 17: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY TRỒNG ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : *Năng lực đặc thù : Sau bài học, các em nêu và và làm được một số việc để chăm sóc và bảo vệ cây trồng. Giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với cây và chia sẻ với mọi người xung quanh cùng thực hiện. Có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số loại cây. * Năng lực chung Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề. * Phẩm chất: Biết chăm sóc cây cối, trân trọng thành quả lao động của mọi người. Tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học. Ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực Ý thức được trách nhiệm giữ vệ sinh trường, lớp; chăm sóc cây cối trong lớp, sân trường.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bài hát. - Tranh thể hiện các việc làm chăm sóc, bảo vệ cây; tranh tình huống; bảng nhóm. - SGK, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động . * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi lại nội dung học của tiết trước. * Phương pháp, hình thức tổ chức: hát. * Cách tiến hành:
  7. - GV cho HS nghe bài hát “Em yêu cây - Nói được những việc làm thể xanh”(sáng tác: Hoàng Văn Yến) và đặt câu hỏi: hiện tình yêu đối với cây xanh: + Bạn nhỏ trong lời bài hát có tình cảm như thế không ngắt hoa, bẻ cành, nào đối với cây xanh? + Theo em, để thể hiện tình yêu đối với cây xanh, chúng ta cần làm gì? - GV – HS nhận xét và dẫn vào bài học. 2. Khám phá Hoạt động 1: Việc làm để bảo vệ cây trồng * Mục tiêu: HS nêu và làm được một số việc để bảo vệ cây trồng. * Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề * Cách tiến hành: * Bước 1: Làm việc cá nhân - GV phát cho HS cặp thẻ Đúng – Sai. -Giơ thẻ và nói được các hành -GV cho HS quan sát từng tranh (tranh 1, 2, 3 động đúng/sai trong tranh. trong SGK trang 74)và đặt câu hỏi: “Hành động + Tranh 1: Bắt sâu cho cây (Đ) nào sau đây thể hiện việc bảo vệ cây trồng?” + Tranh 2: Làm rào chắn bảo vệ - GV yêu cầu HS giơ thẻ Đúng – Sai để xác định cây (Đ) các hành động Đúng – Sai về việc bảo vệ cây + Tranh 3: Chạy nhảy, giẫm đạp trồng. lên cây (S) - Sau khi ghi nhận kết quả Đúng – Sai, GV hỏi HS lí do vì sao HS cho rằng đó là hành động đúng/hành động sai để bảo vệ cây trồng. Dựa vào câu hỏi gợi ý: + Tranh vẽ gì? + Các bạn trong tranh đã thực hiện hành động gì đối với cây trồng? + Vì sao em cho rằng đây là tranh thể hiện hành động đúng/sai để bảo vệ cây trồng? * Bước 2: Thảo luận nhóm 4 và giải quyết tình huống - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK cuối trang 74 và cho biết nội dung tranh này vẽ gì? - GV giới thiệu tình huống: Trong tranh có 2 bạn nam và nữ. Bạn nữ thấy bông hoa đẹp, bạn có ý định hái hoa tặng mẹ. Nếu em là bạn nam trong tranh thì em sẽ làm gì?
  8. - GV chia nhóm 4 và yêu cầu HS thảo luận để đưa ra cách giải quyết tình huống. - GV quan sát HS thảo luận. * Bước 3: Làm việc chung lớp - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV và HS cùng nhận xét. * GDHS: Cây xanh cung cấp cho chúng ta một lượng lớn oxy để thở, đồng thời chúng cũng hấp thụ các bụi bẩn, khí độc hại, giúp không khí trở nên trong lành hơn. Vì thế, chúng ta phải trồng và bảo vệ cây xanh. Có rất nhiều việc làm để bảo vệ câytrồng: bắt sâu, làm rào chắn bảo vệ cây, không ngắt lá, bẻ cành, giẫm đạp lên cây. Để cây phát triển tươi tốt chúng ta cần chăm sóc và bảo vệ cây bằng những việc làm cụ thể, tránh nững việc làm có thể gây hại cho cây.
  9. Hoạt động 2:Việc làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số cây * Mục tiêu: HS có ý thức, biết cách giữ an toàn -HS nói được các cách giữ an cho bản thân khi tiếp xúc với một số cây và toàn khi tiếp xúc với một số cây: chia sẻ với mọi người xung quanh cùng thực không chạm vào cây có gai, ngửi hiện. các loại hoa có mùi thơm,... * Phương pháp, hình thức tổ chức ôn tập * Cách tiến hành: * Bước 1: Thảo luận nhóm đôi - GV chia nhóm. - Yêu cầu HS quan sát tranh 1, 2 trong SGK trang 75 và cho biết nội dung tranh này vẽ gì? + Chuyện gì đã xảy ra với các bạn trong tranh? Vì sao? + Em muốn chia sẻ điều gì với các bạn trong tranh trong từng trường hợp? - HS quan sát tranh 1, 2trong SGK và trả lời câu hỏi của GV. - GV và HS cùng nhận xét. + Tranh 1: Một bạn nam chạm vào cây xương rồng và bị gai đâm trúng tay. + Tranh 2: Đặt bình hoa có hương thơm trong phòng ngủ gây cảm giác đau đầu, khó chịu. * Bước 2: Thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS quan sát tranh ở cuối trang 75/SGK và cho biết nội dung tranh này vẽ gì? - GV chia nhóm và yêu cầu HS thảo luận, sắm vai để giải quyết tình huống trong tranh. - GV mời vài cặp lên trước lớp đóng vai giải quyết tình huống. - GV cùng HS nhận xét. - GV dặn HS cần chia sẻ với bạn bè và người thân những việc cần làm để giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây. * Bước 3: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS kể một số loại cây có thể gây nguy hiểm cho chúng ta nếu chúng ta không cẩn thận khi tiếp xúc với chúng? - Kể được một số loại cây có thể gây nguy hiểm khi tiếp xúc: cây
  10. + Theo em, chúng ta cần làm gì khi tiếp xúc với mít có nhựa, cây hoa giấy có loại cây này? gai,.... -GV và HS nhận xét, rút ra kết luận: Nhựa, gai nhọn, mùi hương của một số loại cây có thể gây nguy hiểm cho chúng ta. Vì vậy, khi tiếp xúc với một số loại cây, chúng ta cần cẩn thận để - Nói được: không chạm, ngửi các giữ an toàn cho bản thân và những người xung loại cây này. quanh. Chúng ta cần chia sẻ với mọi người xung quanh cách giữ an toàn khi tiếp xúc với một số - Nêu được nội dung bài học: Em loại cây. bảo vệ cây trồng và cẩn thận khi 3 . Vận dụng , dặn dò tiếp xúc với một số cây. * Mục tiêu: Nêu được nội dung bài học: Em bảo vệ cây trồng và cẩn thận khi tiếp xúc với một số cây. * Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn tập. * Cách tiến hành: - GV trình chiếu nội dung bài học và yêu cầu một số HS nhắc lại. * HƯỚNG DẪN HS ĐỌC TỪ KHÓA * Mục tiêu: HS nêu được một số nội dung và từ khóa mà bản thân học được trong bài. * Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn tập. * Cách tiến hành: - GV đặt câu hỏi: +Trong bài này em học được điều gì? + Nói ra 3 từ mà em thấy quan trọng nhất trong bài học này. - HS trả lời. - GV nhận xét và dẫn dắt giúp HS nói ra được - Nói được từ khóa: từ khóa: Cây trồng – Chăm sóc – Cẩn thận. Cây trồng – Chăm sóc – Cẩn thận. * HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI * Mục tiêu: Gắn kết bài học với thực tế . * Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn tập. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS sưu tầm hình ảnh của một số - Hình ảnh của một số loài cây có loài cây có thể gây nguy hiểm cho chúng ta khi thể gây nguy hiểmkhi tiếp xúc,tranh, ảnh của một số con vật.
  11. tiếp xúc, chuẩn bị tranh, ảnh của một số con vật cho bài học sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- Luyện toán 1b – 1a LUYỆN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: Ôn tập và nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100). * Năng lực chung và phẩm chất. Bước đầu thấy được sự “khái quát hóa” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng học Toán 1. - Những tư liệu, vật liệu để thực hiện được các trò chơi trong bài (SGK). - HS: Bộ đồ dùng học Toán 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động MT: Tạo tâm thế tiếp nhận bài học đồng thời HS ôn lại các số từ 10 đến 20 PP: Trò chơi HTTC: Cả lớp - GV cho HS chơi trò “truyền điện” tìm số liền sau - Tham gia trò chơi. liền trước. GV hướng dẫn 1 em nêu một số sau đó mình được quyền chỉ định bạn nêu số liền sau, liền trước số mình vừa nêu. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 2. Khám phá luyện tập thực hành MT: YCCĐ 1, 2 PP: Vấn đáp, thảo luận, vận dụng
  12. HTTC: Cá nhân, nhóm, cả lớp. * Bài 1. Số ? - GV y/c HS tự làm bài vào phiếu học tập, sau đó y/c - HS thực hiện làm vào HS nêu kết quả của mình (Mỗi HS đọc 1 dãy) phiếu - GV cho một số HS đọc lại các dãy - Nhận xét, kết luận - HS nêu kết quả - Lắng nghe * Bài 2. Quan sát tranh rồi trả lời. - GV cho Hs quan sát tranh, làm theo nhóm 4 nói - HS lắng nghe, thực cho hiện, chia sẻ trước lớp. nhau nghe, sau đó đại diện nhóm trình bày kết quả. Có 15 cái kẹo, 4 gói quà, 5 bông hoa, Trên bàn bạn Mi có những món quà gì? Trò chơi: Đường đến đảo giấu vàng. - GV hướng dẫn HS cách chơi sau đó cho HS chơi - HS lắng nghe, chơi theo nhóm 2 gieo xúc xắc. - Sau đó GV đánh giá kết quả các bạn thắng cuộc. - Lắng nghe, ghi nhớ 3. Vận dụng , củng cố - Qua bài học hôm nay, các con biết được điều gì? - Thực hành nhận biết số - Vận dụng đếm ví dụ cụ thể giáo viên đưa ra cho có hai chữ số HS thực hiện. - Yêu cầu HS về nhà cùng người thân đếm một số đồ - HS lắng nghe, thực hiện vật - Thực hiện cùng người thân ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) -----------------------------------------------------------------------
  13. Thứ 3 ngày 16 tháng 01 năm 2024 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 3a – 3c Bài 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀTHỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và chức ăng của chúng - Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của chúng. * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ vật vào việc gì? dùng, làm thuốc.
  14. + Câu 2: Nêu ví dụ việc sử dụng động vật thực + Trả lời: Nuôi thú cưng, nuôi lấy vật hàng ngày của gia đình em? thịt, trồng rau làm thức ăn . - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: +Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và chức ăng của chúng - Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của chúng. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Thảo luận và hoàn thành theo sơ đồ gợi ý. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Các bộ phận của thực vật: + Rễ cây hút nước và muối khoáng để nuôi - HS nhận xét ý kiến của bạn. cây. Ngoài ra rễ cây còn giúp cây bám chặt - Lắng nghe rút kinh nghiệm. vào đất. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 + thân cây vận chuyển nước, muối khoáng, chất dinh dưỡng đi khắp cấc bộ phận và nâng đỡ cây.
  15. + Lá cây giúp cơ quan hô haaos và thoát hơi nước. + Hoa giúp cây tạo hạt, khi gặp điều kiện thích hợp hạt sẽ tạo thành cây. -Các bộ phận của động vật và chức năng của chúng: + Cơ quan di chuyển giúp động vật di chuyển trong môi trường sống thích hợp. + Lớp bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ cơ thể. - Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: + Không lẵng phí đồ ăn thức uống. + Không sử dụng thực vật, động vật hoang dã. + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Hoạt động 2. Em ứng xử như thế nào trong tình huống sau. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày cầu bài và tiến hành thảo luận. kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Quyển sách cũ còn nhiều trang giấy. Con có + Nếu em là bạn nam trong hình sử dụng lại làm nháp không? em sẽ giữ lại những trang giấy trắng để làm nháp hoặc đóng thành quyển vở mới vì nếu bỏ quyển vở đó đi sẽ rất lãng phí và làm ô nhiễm môi trường. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: - Đại diện các nhóm nhận xét. + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Trong - Lắng nghe rút kinh nghiệm. trường hợp trên con có thể sử dụng quyển vở để làm giấy nháp. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Vận dụng.
  16. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi. trình chiếu yêu cầu HS - Học sinh tham gia chơi: + Chỉ ra các bộ phận trên cây? + thân, rễ, cành, lá, hoa, quả. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( NẾU CÓ ) ----------------------------------------------------------------------- Bài 16: SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: – Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày. – Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng đồng địa phương. – Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí. Chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện.. * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  17. 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV yêu câu học sinh kể con người sử dụng - HS kể thực vật và động vật để làm gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Thực hành: - Mục tiêu: + Kể được một số tên thành viên trong gia đình bên nội và bên ngoại. + Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng, nội, ngoại. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. (làm việc nhóm) - GV nêu yêu cầu: Tìm hiểu cách sử dụng động - Thảo luận nhóm vật và thực vật trong gia đình, ở cộng đồng địa phương theo gợi ý –GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - Nhóm báo cáo nhóm, các nhóm khác tham quan, học hỏi. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe1 Hoạt động 2. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi: Em - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu ứng xử như thế nào trong các tình huống sau: bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: - Hình 10: Em sẽ khuyên bạn nam quần vẫn còn mới, nếu bỏ đi thì sẽ rất phí, vừa lãng phí tiền của, vừa gây ô nhiễm môi trường.
  18. - Hình 11: Em sẽ nói với hai bạn việc săn bắt chim trời và thú rừng là trái phép. Việc này sẽ làm giảm số lượng của các loại vật trên trái đất và gây ra mất cân bằng hệ sinh thái. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 3. Vận dụng: - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng nội, ngoại theo gợi ý. - Cách tiến hành: Hoạt động 4. Cá nhân - GV yêu cầu Hs Đề xuất một số việc em có thể - Học sinh chia sẻ. làm để sử dụng thực vật và động vật hợp lí. - Một số việc em có thể làm để sử dụng thực vật và động vật hợp lí: - Sử dụng rau, vỏ hoa quả để làm phân bón cho cầy. - Không bỏ thừa thức ăn. - Không ăn thịt thú rừng. - Không bắt gấu để lấy mật, bắt tê giác để lấy sừng. - Các quần áo đã cũ có thể sử dụng - GV mời các nhóm khác nhận xét. làm túi, hoặc khăn lau nhà. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 5. Chia sẻ ý kiến của em với gia đình, những người xung quanh để cùng sử dụng hợp lí thực vật và động vật. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. - Học sinh chia sẻ.
  19. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( NẾU CÓ ) ----------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội 2b CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. * Năng lực chung. - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. * Phẩm chất: - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập. - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động . Cần làm gì để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật(t2)? +Nêu những việc làm có lợi đến môi -2-3 HS trả lời. trường sống của động vật và thực vật? + Lợi ích của việc làm đó. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá - Thực hành: *Hoạt động 1: Việc làm bảo vệ môi trường sống. - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.70. - GV phát phiếu học tập. - HS đọc. *Bước 1: Phát phiếu học tập. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào - HS thực hiện. phiếu. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 1- 2 HS làm bảng lớp. Cả lớp chia sẻ. - GV thu, nhận xét một số phiếu. - HS trả lời.
  20. - GV nhận xét, tuyên dương. 3 . Vận dụng- Củng cố *Hoạt động 1: Xử lý tình huống. - YC HS quan sát tranh trong sgk/tr.70. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - HS lắng nghe. + Em nhìn thấy ai trong hình? - HS trả lời theo hướng dẫn của GV. + Từng người đang làm gì? - Minh, em của Minh và bố của Minh. + Nếu là Minh em sẽ làm gì trong tình - Em của Minh định vứt rác xuống hồ huống trên? nước; Minh ngăn lại. - GV tổ chức cho HS đóng vai theo nhóm. - HS thực hiện. - GV nhận xét. + Việc làm của Minh đem lại lợi ích gì? - HS trả lời. - GV nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. *Hoạt động 2: Liên hệ thực tế - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.71. - GV phát phiếu học tập thảo luận theo - HS đọc. nhóm bàn 6 em một nhóm. - HS thực hiện. *Bước 1: Phát phiếu học tập. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào - HS trình bày kết quả thảo luận. phiếu. - HS lắng nghe. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS đọc nội dung chốt kiến thức của Mặt trời. - HS đọc. - Quan sát và cho cô biết bạn Minh đang làm gì? - Theo em bạn Minh sẽ bỏ chai vào - HS trả lời. thùng nào trong 3 thùng rác? Vì sao phải làm như vậy? - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( NẾU CÓ ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên xã hội 2c – 2a BÀI 18: CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: