Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn

docx 42 trang Lê Hoàng 06/02/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_123_tuan_21_nam.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn

  1. TUẦN 21 Thứ 2 ngày 22 tháng 01 năm 2024 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 2a – 2c – 3b BÀI 18: CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. * Năng lực chung: - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. *Phẩm chất: - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 . Khởi động: +Nêu thay đôi môi trường sống của các con -2-3 HS trả lời. vật điều gì sẽ xảy ra? - HS thực hiện. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS hát về các con vật và thực vật. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài. - HS đọc. - GV ghi tên bài học, cho HS nhắc lại. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Làm việc theo hình. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.66. - Cho - HS đọc. HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - HS thực hiện - Cho HS thảo luận nhóm đôi. - HS chia sẻ kết quả. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả - HS kể. thảo luận. - Do con nười xả rác. + Vì sao có sự khác nhau đó? - Số lượng thực vật và động vật giảm sút, thậm chí có thể biến + Điều gì sẽ xảy ra nếu môi trường sống của mất. thực vật và động vật bị tàn phá? - Nhận xét: Do con nười xả rác, môi trường bị ô nhiễm số lượng thực vật và động vật giảm sút, thậm chí có thể biến mất. Những việc làm nào ảnh hưởng đến môi trường - HS lắng nghe.
  2. sống của thực vật và động vật chúng ta sẽ tìm hiểu qua hoạt động 2 . Hoạt động 2: Nêu những ảnh hưởng cụ thể. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.67. - Cho - HS đọc. HS đọc câu hỏi số 2 trong sách. - HS thực hiện. - GV hướng dẫn HS khai thác nội dung từng hình. - Hình 3: Xả rác gây ô nhiễm đất + Tác hại của những việc làm đó (hình nước, nước không khí 3,4,5,6) đến môi trường sống của thực vật - Hình 4: Chặt phá rừng làm mất và động vật? rừng, phá cây, mất nơi ở của các con vật và sinh vật. - GV nhận xét - Hình 5: Sử dụng nhiều thuốc trừ sâu làm chết động vật, thực vật, ô nhiễm môi trường. - Hình 6: Thải nước bẩn ra môi trường làm ảnh hưởng đến môi trường sống của động vật và thực vật. - Ngoài những việc làm trên còn có những - HS kể việc làm nào ảnh hưởng đến môi trường sống của động vật và thực vật? + Hậu quả của việc làm đó. - HS trả lời. - GV nhận xét, bổ sung. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì - 2-3 HS trả lời. qua bài học? - Nhận xét tiết học. - HS trả lời. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 3b Bài 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀTHỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và chức ăng của chúng - Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của chúng. * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
  3. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ vật vào việc gì? dùng, làm thuốc. + Câu 2: Nêu ví dụ việc sử dụng động vật thực + Trả lời: Nuôi thú cưng, nuôi lấy vật hàng ngày của gia đình em? thịt, trồng rau làm thức ăn . - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: +Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và chức ăng của chúng - Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của chúng.
  4. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Thảo luận và hoàn thành theo sơ đồ gợi ý. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Các bộ phận của thực vật: + Rễ cây hút nước và muối khoáng để nuôi - HS nhận xét ý kiến của bạn. cây. Ngoài ra rễ cây còn giúp cây bám chặt - Lắng nghe rút kinh nghiệm. vào đất. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 + thân cây vận chuyển nước, muối khoáng, chất dinh dưỡng đi khắp cấc bộ phận và nâng đỡ cây. + Lá cây giúp cơ quan hô haaos và thoát hơi nước. + Hoa giúp cây tạo hạt, khi gặp điều kiện thích hợp hạt sẽ tạo thành cây. -Các bộ phận của động vật và chức năng của chúng: + Cơ quan di chuyển giúp động vật di chuyển trong môi trường sống thích hợp. + Lớp bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ cơ thể. - Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: + Không lẵng phí đồ ăn thức uống. + Không sử dụng thực vật, động vật hoang dã.
  5. + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Hoạt động 2. Em ứng xử như thế nào trong tình huống sau. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày cầu bài và tiến hành thảo luận. kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Quyển sách cũ còn nhiều trang giấy. Con có + Nếu em là bạn nam trong hình sử dụng lại làm nháp không? em sẽ giữ lại những trang giấy trắng để làm nháp hoặc đóng thành quyển vở mới vì nếu bỏ quyển vở đó đi sẽ rất lãng phí và làm ô nhiễm môi trường. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung thêm: - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Sử dụng hợp lí động vật và thực vật: - Đại diện các nhóm nhận xét. + Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Trong - Lắng nghe rút kinh nghiệm. trường hợp trên con có thể sử dụng quyển vở để làm giấy nháp. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi. trình chiếu yêu cầu HS - Học sinh tham gia chơi: + Chỉ ra các bộ phận trên cây? + thân, rễ, cành, lá, hoa, quả. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( NẾU CÓ ) -----------------------------------------------------------------------
  6. BUỔI CHIỀU Tự nhiên và Xã hội lớp 1b Bài 18: CON VẬT QUANH EM ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : *Năng lực đặc thù : - Nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của con vật. - Chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số con vật. * Năng lực chung - Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động trong giờ học. - Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. * Phẩm chất : - Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sách TN&XH lớp 1; Tranh ảnh minh hoạ Sách học sinh, vở bài tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động . * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của học sinh về các con vật xung quanh, dẫn dắt vào bài mới. * Phương pháp: Hỏi đáp * Hình thức: cá nhân, lớp * Cách tiến hành: - Hs lắng nghe - Hs nghe bài hát: Con muỗi - Bài hát nói về con muỗi - Trong bài hát nói về con vật nào? - Hs trả lời - Con muỗi gây hại gì cho sức khỏe con người? - Hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu tiếp bài “Các con vật xung quanh em”. 2. Khám phá Hoạt động 1: Lợi ích và tác hại của các con vật xung quanh em * Mục tiêu: Hs biết lợi ích và tác hại của các con vật đối với sức khỏe con người. *Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, * Hình thức: cá nhân, nhóm - Hs thảo luận nhóm * Cách tiến hành: - Hs trình bày
  7. - GV cho HS quan sát tranh SGK (trang 78, 79) thảo luận nhóm bốn. + Con vật đó có lợi ích gì? + Con vật đó tác hại gì đối với con người? - Yêu cầu Hs trình bày - GV và Hs nhận xét KL: Xung quanh chúng ta có rất nhiều con vật. Có rất nhiều con vật có ích cho con người như: cung cấp thức ăn, giữ nhà, Nhưng cũng có con vật gây hại cho con người: phá hoại mùa màng, truyền dịch bệnh, Hoạt động 2: Phân nhóm con vật có ích và con vật gây hại *Mục tiêu: Hs phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc gây hại của chúng đối với con người. * Phương pháp: Quan sát, thực hành * Hình thức: cá nhân, nhóm * Cách tiến hành: - Hs thực hiện - GV yêu cầu HS lấy tranh ảnh các em đã chuẩn bị dán vào bảng phụ các con vật theo 2 nhóm có ích và gây hại - Hs chia sẻ - Sau đó các nhóm lên chia sẻ sản phẩm. - Hs trả lời + Chúng có ích gì đối với con người? + Chúng gây hại như thế nào cho con người? + Chúng ta cần phải có hành động gì với những con vật gây hại? + Chúng ta cần phải có hành động gì với những con vật có ích? HS đọc lại các từ khóa. - GV và Hs nhận xét KL: Có những con vật ích và có những con vật gây hại cho con người. - Gv yêu cầu Hs đọc lại các từ khóa trong bài: “Con vật – Có ích – Gây hại.” 3. Củng cố , vận dụng * Mục tiêu: Hs kể tên được các con vật gây hại và HS thi đua kể tên. có ích. * Phương pháp: luyện tập * Hình thức: cá nhân * Cách tiến hành:
  8. - GV cho HS thi đua kể tên các con vật có ích và vác con vật gây hại. - Gv nhận xét tiết học * Vận dụng * Mục tiêu: Tạo điều kiện để phụ huynh kết nối việc HS tự vẽ ở nhà. học tập của học sinh ở trường và ở nhà. * Phương pháp: tự học. * Hình thức: cá nhân * Cách tiến hành Vẽ một con vật có ích mà em yêu thích. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- Luyện toán 1b – 1a LUYỆN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù: Ôn tập và nắm được cấu tạo số (theo hệ thập phân), từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số (trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100). * Năng lực chung và phẩm chất. Bước đầu thấy được sự “khái quát hóa” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng học Toán 1. - Những tư liệu, vật liệu để thực hiện được các trò chơi trong bài (SGK). - HS: Bộ đồ dùng học Toán 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động MT: Tạo tâm thế tiếp nhận bài học đồng thời HS ôn lại các số từ 10 đến 20 PP: Trò chơi HTTC: Cả lớp - GV cho HS chơi trò “truyền điện” tìm số liền sau - Tham gia trò chơi. liền trước. GV hướng dẫn 1 em nêu một số sau đó mình được quyền chỉ định bạn nêu số liền sau, liền trước số mình vừa nêu.
  9. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 2. Khám phá luyện tập thực hành MT: YCCĐ 1, 2 PP: Vấn đáp, thảo luận, vận dụng HTTC: Cá nhân, nhóm, cả lớp. * Bài 1. Số ? - GV y/c HS tự làm bài vào phiếu học tập, sau đó y/c - HS thực hiện làm vào HS nêu kết quả của mình (Mỗi HS đọc 1 dãy) phiếu - GV cho một số HS đọc lại các dãy - Nhận xét, kết luận - HS nêu kết quả - Lắng nghe * Bài 2. Quan sát tranh rồi trả lời. - GV cho Hs quan sát tranh, làm theo nhóm 4 nói - HS lắng nghe, thực cho hiện, chia sẻ trước lớp. nhau nghe, sau đó đại diện nhóm trình bày kết quả. Có 15 cái kẹo, 4 gói quà, 5 bông hoa, Trên bàn bạn Mi có những món quà gì? Trò chơi: Đường đến đảo giấu vàng. - GV hướng dẫn HS cách chơi sau đó cho HS chơi - HS lắng nghe, chơi theo nhóm 2 gieo xúc xắc. - Sau đó GV đánh giá kết quả các bạn thắng cuộc. - Lắng nghe, ghi nhớ 3. Vận dụng , củng cố
  10. - Qua bài học hôm nay, các con biết được điều gì? - Thực hành nhận biết số - Vận dụng đếm ví dụ cụ thể giáo viên đưa ra cho có hai chữ số HS thực hiện. - Yêu cầu HS về nhà cùng người thân đếm một số đồ - HS lắng nghe, thực hiện vật - Thực hiện cùng người thân ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 23 tháng 01 năm 2024 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 3a – 3c Bài 18: CƠ QUAN TIÊU HÓA (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể người. - Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận của cơ quan tiêu hóa và chức năng của cơ quan tiêu hóa qua sự tiêu hóa thức ăn( ăn, uống, thải bã, ...) * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh: sơ đồ cơ quan tiêu hóa và thẻ chữ các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa. - Giấy A4, B2 hoặc B3 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: + GV nêu câu hỏi: Cơ quan tiêu hóa gồm những + Trả lời: Cơ quan tiêu hóa gồm bộ phận nào? những bộ phận Miệng, tuyến nước - GV Nhận xét, tuyên dương. bọt, thực quản, ..... - GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết thức ăn sẽ - HS lắng nghe. như thế nào trong cơ quan tiêu hóa, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài “ Cơ quan tiêu hóa” 2. Khám phá: - Mục tiêu: - Điều gì sẽ xảy ra với thức ăn khi chúng ta ăn vào cơ thể? + Chỉ và nói được các bộ phận của cơ quan tiêu hóa? + Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào? - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Chỉ và nói được các bộ phận của cơ quan tiêu hóa (Làm việc theo cặp) - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK chỉ và - Học sinh đọc yêu cầu bài và nói tên các bộ phận của cơ quan tiêu hóa? tiến trình bày: - Đại diện từng cặp lên chỉ và nói tên các bộ phận 1 HS chỉ 1 HS nói tên cơ quan của cơ quan tiêu hóa. tiêu hóa. +Cơ quan tiêu hóa gồm:Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn. +Tuyến tiêu hóa gồm: Tuyến nước bọt, gan, nước bọt, túi mật và tụy. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. Cơ quan tiêu hóa gồm những bộ phận nào? -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
  12. -Đại diện các nhóm lên trình bày. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. cầu bài và tiến hành thảo luận. - Ống tiêu hóa gồm: Miệng, thực quản, dạ dày, ruột - Đại diện các nhóm trình bày: non, ruột già và hậu môn kết nối với nhau thành - Đại diện các nhóm nhận xét. ống tiêu hóa. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Ống tiêu hóa bắt đầu từ miệng và kết thúc tại hậu môn,dài đến 7m,gấp 4 lần chiều cao của người trưởng thành. -Thực quản là một ống dài khoảng 25cm. -Dạ dày là phần phình to nhất của ống tiêu hóa, làm thành cái túi có thể tích khoảng 1200cm3. -Ruột non là phần dài nhất của ống tiêu hóa, dài từ 4-6m ở người trưởng thành. -Ruột già dài khoảng 1-1,5 m. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Thực hành: - Mục tiêu: +HS xác định và nêu được tên một số bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trong cơ thể. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Ghép các thẻ chữ thích hợp vào sơ đồ cơ quan tiêu hóa. -GV treo tranh câm của cơ quan tiêu hóa lên bảng - HS quan sát tranh và phát thẻ chữ. -GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” gắn chữ vào hình -2 nhóm tham gia chơi câm. - GV hướng dẫn cách chơi, nhóm nào xong trước và đúng là nhóm đó thắng cuộc.
  13. - GV - lớp nhận xét tuyên dương. - Các nhóm nhận xét. - GV gọi một vài HS nhìn sơ đồ nêu lại tên cơ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. quan tiêu hóa. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực tế bằng cách - HS thực hành theo cặp đôi. chỉ trên cơ thể một số bộ phận của cơ quan tiêu hóa -Đại diện một số cặp trình bày. theo sự cảm nhận vị trí của một số cơ quan mà các em vừa học được qua sơ đồ hình 1. - GV – lớp nhận xét tuyên dương - GV yêu cầu HS ôn kĩ và viết các bộ phận của cơ quan tiêu hóa vào vở. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( NẾU CÓ ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 3c Bài 17: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Chia sẻ với mọi người xung quanh và thực hiện được một số việc để sử dụng thực vật và động vật hợp lí. * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực vật + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ vào việc gì? dùng, làm thuốc. + Câu 2: Quan sát tranh nhận xét việc sử dụng + Trả lời: Những việc làm ở động vật, thực vật của con người trong mỗi bức hình 1 và hình 2 là đúng vì việc tranh? làm của mỗi người đang tiết kiệm và bảo vệ môi trường. + Những việc làm ở hình 3 và hình 4 là sai vì các bạn đang lãng phí đồ ăn và lãng phí giấy vệ sinh làm ảnh hưởng đến môi trường. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: +Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và chức ăng của chúng - Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của chúng.
  15. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Câu 1: Nêu cách sử dụng hợp lí động thực vật của gia đình em . (làm việc cá nhân) - Học sinh đọc yêu cầu bài và - GV cho Hs làm phiếu bài tập. tiến trình bày: - GV yêu cầu học sinh lên trình bày Câu 1. Cách sử dụng hợp lí thực - GV mời các HS khác nhận xét. vật và động vật của em và gia - GV nhận xét chung, tuyên dương. đình: + Không lãng phí đồ ăn, thức uống. + Các vỏ hoa quả, rau đã cũ sử dụng để bón cây. + Vở còn nhiều trang giấy trắng sử dụng để làm nháp. HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Câu 2: Chia sẻ một số việc em đã làm để những Câu 2. Một số việc em đã làm người xung quanh sử dụng hợp lý thực vật và để người xung quanh cùng sử động vật? ( làm việc nhóm 4) dụng hợp lí thực vật và động vật. + Tuyên truyền cho mọi người về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường. + Không săn bắt các loài động vật hoang dã. + Không tiêu thụ các sản phẩm từ động vật hoang dã như mật gấu. - GV cho Hs thảo luận nhóm. - GV yêu cầu học sinh lên trình bày - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV yêu cầu HS vẽ hoặc viết lại những gì đã - HS nhận xét ý kiến của bạn. được học trong chủ đề 4: Thực vât động vật - Lắng nghe rút kinh nghiệm. vào phiếu nhóm - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
  16. - GV chốt HĐ và mời HS đọc lại thông điệp. - Cách sử dụng hợp lí thực vật và động vật của em và gia đình: - HS đọc thông điệp. + Không lãng phí đồ ăn, thức uống. + Các vỏ hoa quả, rau đã cũ sử dụng để bón cây. + Vở còn nhiều trang giấy trắng sử dụng để làm nháp. + Tuyên truyền cho mọi người về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường. + Không săn bắt các loài động vật hoang dã. 3 . Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi. trình chiếu yêu cầu HS - Học sinh tham gia chơi: +quan sát hình 2 và nói lên những việc bạn nhỏ +Các bạn chia sẻ cách sử dụng đã làm? động vật, thực vật hợp lý. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( NẾU CÓ ) ----------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Tự nhiên xã hội 2b – 2c – 2a BÀI 19: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Nêu được thực trạng môi trường đã quan sát - Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật nơi quan sát * Năng lực chung. - Yêu quý động vật, thực vật nói chúng và động vật, thực vật xung quanh nói riêng. * Phẩm chất: - Rèn năng lực tự tin khi báo cáo, Phẩm chất trung thực khi ghi chép II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  17. - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK, phiếu ghi chép lại những gì quan sát của tiết học trước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động . + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. 2. Khám phá - Thực hành: - Gv cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thàn phiếu (nếu tiết trước chưa - HS hoàn thành tiếp phiếu theo nhóm xong) - YC HS báo cáo về: số lượng cây, con vật quan sát được; trong đó có bao - Các nhóm trưng bày sản phẩm - kết nhiêu con, cây sống trên cạn, bao nhiêu quả điều tra của nhóm lên bảng cây, con sống dưới nước? - Đại diện từng nhóm báo cáo ? Môi trường ở đó có được quan tâm, - Nhận xét, bổ sung chăm sóc không? ? Những việc làm nào của con người khiến môi trường sống của động vật, thực vật thay đổi? - Gv nhận xét, khen ngợi các nhóm 3 . Hoạt động - YC HS làm việc theo nhóm 6 để hoàn thành sơ đồ về các việc nên làm, không - Hs làm việc theo nhóm nên làm để bảo vệ môi trường sống của - Đại diện từng nhóm lên báo cáo, các thực vật, động vật nhóm khác lắng nghe, nhận xét và - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm khích lệ - GV KL: + Các việc nên làm: nhặt rác, không xả rác, không đổ nước bẩn như nước xà phòng, thuốc trừ saaura môi trường sống của thực vật, động vật + Các việc không nên làm: lấp ao, hồ; dẫm lên cây, cỏ; xả rác bừa bãi, * Tổng kết: - Gv gọi một số HS đọc lời chốt của mặt trời - GV cho HS QS hình trang 75 và hỏi ? Hình vẽ ai? Các bạn đang làm gì? ? Các em có suy nghĩ giống bạn về động vật, thực vật mình tìm hiểu không? Hãy nói cụ thể về điều đó
  18. 4 . Vận dụng - Nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị tranh ảnh về các cây, con vật và mang đến lớp vào buổi sau IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( NẾU CÓ ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên xã hội 2c – 2a CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. * Năng lực chung. - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. * Phẩm chất: - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập. - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động . Cần làm gì để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật(t2)? +Nêu những việc làm có lợi đến môi -2-3 HS trả lời. trường sống của động vật và thực vật? + Lợi ích của việc làm đó. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá - Thực hành: *Hoạt động 1: Việc làm bảo vệ môi trường sống. - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.70. - GV phát phiếu học tập. - HS đọc. *Bước 1: Phát phiếu học tập. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào - HS thực hiện. phiếu. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 1- 2 HS làm bảng lớp. Cả lớp chia sẻ.
  19. - GV thu, nhận xét một số phiếu. - HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. 3 . Vận dụng- Củng cố *Hoạt động 1: Xử lý tình huống. - YC HS quan sát tranh trong sgk/tr.70. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - HS lắng nghe. + Em nhìn thấy ai trong hình? - HS trả lời theo hướng dẫn của GV. + Từng người đang làm gì? - Minh, em của Minh và bố của Minh. + Nếu là Minh em sẽ làm gì trong tình - Em của Minh định vứt rác xuống hồ huống trên? nước; Minh ngăn lại. - GV tổ chức cho HS đóng vai theo nhóm. - HS thực hiện. - GV nhận xét. + Việc làm của Minh đem lại lợi ích gì? - HS trả lời. - GV nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. *Hoạt động 2: Liên hệ thực tế - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.71. - GV phát phiếu học tập thảo luận theo - HS đọc. nhóm bàn 6 em một nhóm. - HS thực hiện. *Bước 1: Phát phiếu học tập. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào - HS trình bày kết quả thảo luận. phiếu. - HS lắng nghe. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS đọc nội dung chốt kiến thức của Mặt trời. - HS đọc. - Quan sát và cho cô biết bạn Minh đang làm gì? - Theo em bạn Minh sẽ bỏ chai vào - HS trả lời. thùng nào trong 3 thùng rác? Vì sao phải làm như vậy? - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( NẾU CÓ ) ----------------------------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 24 tháng 01 năm 2024 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 1a – 1b – Luyện toán 2a – 2b Bài 18: CON VẬT QUANH EM ( T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
  20. *Năng lực đặc thù : - Nêu tên và đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của con vật. - Chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số con vật. * Năng lực chung - Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động trong giờ học. - Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. * Phẩm chất : - Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Sách TN&XH lớp 1; Tranh ảnh minh hoạ Sách học sinh, vở bài tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động . * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của học sinh về các con vật xung quanh, dẫn dắt vào bài mới. * Phương pháp: Hỏi đáp * Hình thức: cá nhân, lớp * Cách tiến hành: - Hs lắng nghe - Hs nghe bài hát: Con muỗi - Bài hát nói về con muỗi - Trong bài hát nói về con vật nào? - Hs trả lời - Con muỗi gây hại gì cho sức khỏe con người? - Hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu tiếp bài “Các con vật xung quanh em”. 2. Khám phá Hoạt động 1: Lợi ích và tác hại của các con vật xung quanh em * Mục tiêu: Hs biết lợi ích và tác hại của các con vật đối với sức khỏe con người. *Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, * Hình thức: cá nhân, nhóm - Hs thảo luận nhóm * Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh SGK (trang 78, 79) thảo - Hs trình bày luận nhóm bốn. + Con vật đó có lợi ích gì? + Con vật đó tác hại gì đối với con người?