Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn

docx 44 trang Lê Hoàng 06/02/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_123_tuan_27_nam.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn

  1. TUẦN 27 Thứ 2 ngày 18 tháng 03 năm 2024 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 2a – 2c – 3b BÀI 23: TÌM HIỂU CƠ QUAN HÔ HẤP ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Củng cố và vận dụng kiến thức đã học nêu được các bộ phận của cơ quan hô hấp, mô tả được cấu tạo và chức năng của cơ quan hô hấp. * Năng lực chung. - Biết xử lý tình huống thường gặp khi tắc đường thở, biết cách phòng tránh tắc đường thở. - Biết dùng các cơ quan hô hấp để thực hiện một số động tác hô hấp. * Phẩm chất: - Tuyên truyền, chia sẻ những kiến thức học được với những người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận nào? - 2 HS nêu - Nhận xét - Nhận xét 2. Khám phá – Thực hành - HS thực hành tập các động tác, hít vào và thở ra. - HS thực hiện động tác. - GV ghi tên bài lên bảng - HS ghi tên bài vào vở Hoạt động 1: Làm mô hình cơ quan hô hấp. TC cho HS TL nhóm 2 YC học sinh: * Quan sát mô hình cơ quan hô hấp và trả lời các câu hỏi sau: - HSTL + Các bộ phận a, b,c ứng với bộ phận nào của - HSNX, bổ sung cơ quan hô hấp? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. * Tổ chức cho học sinh thực hành làm mô hình cơ quan hô hấp từ vật liệu đơn giản. ( Bóng bay, - Nhóm đôi thực hành ống mút) - TB sản phẩm - HS trình bày và thuyết minh về SP của nhóm mình. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2 + 3: Thực hành với mô hình
  2. - TC cho HS TH nhóm đôi với mô hình vừa làm được. + Nêu sự thay đổi của hai quả bóng khi thổi vào đầu ống hút. Hoạt động này giống với hoạt động hít vào hay thở ra? + Dùng tay giữ chặt ống hút và thổi. Em thấy hai quả bóng có thay đổi không? Ðiều gì sẽ xảy ra nếu có vật rơi vào khí quản hoặc phế quản? - HS thực hành nhóm đôi và trình - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo bày KQ thực hành. luận. - HSNX, bổ sung - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Củng cố Hoạt động 1: Xử lý tình huống - HS TL nhóm 4 và trả lời - TC cho HS TL nhóm 4. - HS TL nhóm 4 xử lý tình huống. - YC HS quan sát tranh 1, 2. Nêu nôi dung tranh 1, 2. - Em sẽ làm gì trong các tình huống trong tranh 1,2 - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - HSTB - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. - HSNX, bổ sung Hoạt động 2: Tình huống và cách xử lý của em - TC cho HS TL nhóm 6. - HS TL nhóm 6 sắm vai xử lý - YC HS Nêu thêm tinh huống có thể dẫn đến tình huống. nguy cơ tắc đường hô hấp và đề xuất cách phòng tránh bằng cách sắm vai xử lý tình huống đó. - Tổ chức cho TB phần sắm vai xử lý tình huống. - HSTB phần sắm vai - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. - HSNX YC HS đọc phần ghi nhớ trong SGK - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - HS nghe, thực hiện IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( NẾU CÓ ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 3b Bài 23 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Nêu được mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến trạng thái cảm xúc (hoặc sức khỏe tinh thần) của mỗi con người
  3. - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan thần kinh. - Kể tên được một số hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh - Thu thập được thông tin về một số hoạt động có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,phiếu bài tập. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát nói về nội dung gì? + Trả lời: Cô dạy em tập thể dục buổi sáng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Kể tên một số thức ăn đồ uống, hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh. - Cách tiến hành:
  4. Hoạt động 1. Kể tên một số thức ăn đồ uống, hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh. (làm việc cá nhân) - GV YC HS quan sát các hình 11-14 trong SGK và trả lời câu hỏi: ? Kể tên nhưng thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan thần kinh? - GV mời các HS trả lời, Hs khác nhận xét. - Một số học sinh trình bày. HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt HĐ1 : Dưới đây là 7 quy tắc ăn uống khỏe - Học sinh lắng nghe mạnh: + Chế độ ăn uống khỏe mạnh. + Ăn nhiều trái cây và rau quả + Duy trì trọng lượng thích hợp để được khỏe mạnh. + Cân bằng dinh dưỡng. + Uống đủ nước. + Tập thể dục. + Ghi nhớ về sự cân bằng. Hoạt động 2. Kể thêm một số thức ăn đồ uống có lợi, đồ ăn có hại cho các cơ quan thần kinh. (làm việc nhóm 4) - GV chia nhóm 4, YC HS Hãy kể thêm những thức - HS nối tiếp nhau kể tên thức ăn, đồ uống có lợi và không có lợi đối với cơ quan ăn, đồ uống có lợi và không thần kinh? có lợi đói với cơ quan thần kinh - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
  5. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 3. Thực hành - Mục tiêu: + Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. - Cách tiến hành: Hoạt động 3 : Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm, từng HS trong nhóm - HS làm việc trong nhóm và trả lời các thảo luận các câu hỏi: câu hỏi Để đảm bảo sức khỏe, hằng ngày em cần: + Ngủ bao nhiêu giờ? Đi ngủ lúc nào? + Ăn mấy bữa? Ăn vào lúc mấy giờ? + Học vào khoảng thời gian nào? + Tham gia các hoạt động vui chơi gì? Vào khoảng thời gian nào? - GV Hướng dẫn HS lập thời gian biểu các hoạt động trong một ngày của các em về: - HS thực hành lập thời gian biểu cá nhân, ăn, uống, vui chơi, nghỉ ngơi, học tập và sau đó chia sẻ và thống nhất trong nhóm ngủ theo mẫu sau - GV mời một số HS đại diện nhóm lên trình bày về thời gian biểu của nhóm, các - Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm nhóm khác bổ sung khác bổ sung, nhận xét - GV kết luận, khen ngợi những nhóm làm tốt, khoa học và trình bày rõ ràng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng , củng cố - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
  6. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Nêu được những việc làm đã làm wor nhà và ở trường có lợi cho cơ quan thần kinh - Cách tiến hành: - GV YC HS đọc và quan sát hình 15, 16 trong SGK, - Học sinh chia nhóm 4, đọc chia nhóm, đóng vai theo gợi ý trong hình 15, 16. yêu cầu bài và tiến hành Mời các bạn khác đưa ra lời khuyên đối với mỗi tình đóng vai, xử lí tình huống. huống + Hình 15: Bạn nữ học bài quá khuya + Hình 16: Bạn nam chơi trò chơi điện tử quá lâu - GV mời các nhóm lên đóng vai và xử lí tình huống, - Các nhóm nhận xét. các bạn khác nhận xét và bổ sung - Lắng nghe, rút kinh - GV đưa ra nhận xét, lời khuyên và tuyên dương nghiệm. những nhóm đã có phần xử lí hay, linh hoạt * GV cho HS chia sẻ phần mục Em có biết trong SGK - 2-3 học sinh đọc mục Em để hiểu thêm về việc cần thiết ngủ đủ số giờ phù hợp có biết với lứa tuổi. - Mời 2-3 HS đọc - GV cho học sinh đọc ND chốt của ông Mặt trời, lời nói của bạn nhỏ trong tranh. - HS đọc
  7. - GV khuyến khích học thực hiện những việc có lợi cho cơ quan thần kinh - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( NẾU CÓ ) ----------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Tự nhiên và Xã hội lớp 1b BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ ( T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù : - Xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể. Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan là giúp cơ thể nhận biết mọi vật xung quanh. * Năng lực chung: - Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai, mũi, lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của mình và của người thân trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị và cách phòng tránh. * Phẩm chất: - Biết yêu quý, trân trọng, có ý thức tự giác thực hiện các việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ các giác quan. Biết tôn trọng, cảm thông và giúp đỡ các bạn bị hỏng các giác quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:GV: + Hình phóng to trong SGK (nếu ), các hình sưu tầm, đoạn phim về cách chăm sóc và bảo vệ mắt, tai, mũi, lưỡi, da. + Thẻ chữ để chơi trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 . Khởi động -GV cho HS chơi trò chơi có nội dung liên quan tới chức năng của các giác quan: GV - HS tham gia bịt một mắt HS rồi đưa các đồ vật cho HS này sờ và đoán. - Các HS khác theo dõi 2. Khám phá - -GV cho HS quan sát hình và nêu tên các việc cần làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. - HS quan sát hình và nêu tên - GV nhận xét, bổ sung -Khuyến khích HS kể thêm những việc làm khác không có trong SGK.
  8. -GV kết luận - 2,3 hs trả lời Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các việc làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. - Nhận xét, bổ sung. * Hoạt động thực hành - HS lắng nghe -GV cho HS thảo luận cả lớp nội dung - GV nhận xét - GV kết luận những việc nên là (súc - HS thảo luận cả lớp miệng, nhỏ mũi bằng nước muối sinh lí, đeo găng tay khi dọn vệ sinh, ). Không - HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da (ăn quá sung cay, nóng; dùng tay ngoáy mũi; không đeo găng tay khi làm vườn, ). Một số gợi ý về các hoạt động nên, không nên làm để bảo vệ da: - Nên: tắm, gội đầu, thay quần áo sạch sẽ, mặc quần áo khô, sạch, đeo găng tay khi dọn vệ sinh, rửa tay, đi dép, xoa kem - HS lắng nghe. chống nắng khi đi biển, mặc quần áo dài tay khi đi dưới trời nắng gắt, - Không nên: gãi trầy xước da, đi chân đất, để móng tay, mặc quần áo ẩm, để tóc ướt đi ngủ, phơi quần áo nươi ẩm thấp thiếu nắng, tắm ao, chơi đùa gần ấm hoặc phích nước sôi, Yêu cầu cần đạt: HS tự tin nêu được những việc nên làm, không nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. * Hoạt động vận dụng - -GV sử dụng phương pháp hỏi – đáp yêu cầu HS nêu được những việc mà HS và - HS nêu người thân thường làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. -HS nhận xét - GV nhận xét Yêu cầu cần đạt: HS tự tin, mạnh dạn nêu - HS lắng nghe ra những việc mình và người thân đã làm để bảo vệ mũi lưỡi và da. 3 . Vận dụng , củng cố -Nêu được các việc nên, không nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. Biết vận dụng kiến
  9. thức vào thực tế, tự giác thực hiện các việc - 2, 3 hs nêu làm đơn giản để chăm sóc và bảo vệ mũi, lưỡi, da. - HS lắng nghe -Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài theo những câu hỏi: Em bé - HS thảo luận về hình tổng kết trong hình đang làm gì? Mình đã nhắc em cuối bài và trả lời câu hỏi điều gì? Vì sao? -GV cho HS liên hệ bản thân trong thực tế về vấn đề này. Sau đó cho HS đóng vai theo tình huống. -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về các bữa ăn hàng ngày, các hoạt động nên, không nên làm trong ăn uống để đảm bảo an toàn và - HS lắng nghe và thực hiện giúp cơ thể khỏe mạnh. * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- Luyện toán 1b – 1a LUYỆN PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Ôn tập củng cố lại phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. * Năng lực chung. - Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. * Phẩm chất: - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế.
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Que tính, mô hình. HS: Đồ dùng học toán 1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. -2 HS lên đặt tính và thực hiện các - Hs thực hiện. Lớp nhận xét, bổ sung. phép tính trên bảng. Lớp làm bảng con. + HS 1: 65 – 5 + HS 2: 97 – 6 - GVNX 2. Luyện tập Bài 1: Tìm số thích hợp theo mẫu. - GV cho HS nêu yêu cầu bài. - HS theo dõi a) 35 – 2 = ? (Bài mẫu). - GV hỏi: 35 – 2 ta có thể lấy 35 – 1 - HS trả lời: 35 – 2 ta có thể lấy 35 – 1 hai mấy lần? lần. - Gv hướng dẫn HS thực hiện 35 – 1 = 34, 34 – 1 = 33. - Gọi HS nhắc lại cách tính. - HS nhắc lại. b) 18 – 3 = ? - Tương tự bài mẫu, để thực hiện được - HS trả lời: 18 – 3 ta lấy 18 trừ 1 ba lần. 18 – 3 ta lấy 18 trừ 1 mấy lần? - HS nêu: 18 – 1 = 17, 17 – 1 = 16, 16 – 1 = - Yêu cầu HS nêu cách tính. Gọi một 15. Vậy 18 – 3 = 15 vài HS nhắc lại. - HS thực hiện. - HS thực hiện - HS theo dõi. - Nhận xét c) 16 – 4 = ? - HS làm bài. - HS tự làm. - HS theo dõi - GV nhận xét: Khi thực hiện tính nhẩm các phép tình trừ đơn giản, ta có thể trừ dần 1 để tìm kết quả. Bài 2: Đúng hay sai? - HS nêu - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS thực hiện
  11. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi tự đặt - Đại diện nhóm trình bày: tính và giải thích vì sao điền Đ, S? a) Đ - GV gọi đại diện nhóm trình bày. b) S (sai khi trừ ở hàng chục) c) S (sai ở đặt tính) d) Đ - HS theo dõi. - Nhận xét. Bài 3: Hai phép tính nào có cùng kết quả? - HS nêu - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS tự thực hiện - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính, tìm các phép tính có cùng kết quả. - HS nối: - GV hướng dẫn HS nối các phép tính 98 – 3 = 96 – 1 cùng kết quả với nhau. 66 – 5 = 65 – 4 77 – 7 = 76 - 6 - HS theo dõi. 3. Vận dụng kiến thức vào thực tiễn Trò chơi: Lấy đồ chơi nào? - Gv nêu cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử ra 6 bạn, khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm nhận được ở trên mặt xúc xắc. Lấy 49 trừ đi số nhận được. Lấy đồ chơi ghi số bằng kết quả phép tính. Trò chơi kết thúc khi lấy được 6 đồ - HS chơi trò chơi. chơi. - HS theo dõi. - Tổ chức cho HS chơi - GV nhận xét trò chơi. - NX chung giờ học * Dặn dò: - HS về nhà ôn lại cách trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Xem bài giờ sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) -----------------------------------------------------------------------
  12. Thứ 3 ngày 19 tháng 03 năm 2024 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 3a – 3c Bài 24: THU THẬP THÔNG TIN VỀ CÁC CHẤT VÀ HOẠT ĐỘNG CÓ HẠI CHO SỨC KHOẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Biết cách thu thập thông tin nói chung và thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh( thuốc lá, rượu, ma tuý,...) - Nêu được cách phòng tránh các chất gây hại * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi. GV phổ biến trò chơi và - HS tham gia trò chơi cách chơi: “ Thỏ ăn cỏ, uống nước, vào hang”.để + Con thỏ:Hai tay đưa lên đầu khởi động bài học. vẫy vẫy.
  13. + Ăn cỏ: Người chơi chụm các ngón tay bên phải cho vào lòng tay bên trái + Uống nước: Các ngón tay phải chụm đi vào miệng - GV dẫn dắt vào bài mới + Vào hang: Đưa các ngón tay phải vào tai 2. Khám phá: - Mục tiêu: Biết cách thu thập thông tin và lập bảng. + Hiểu sâu sắc hơn về một số thức ăn, đò uống, hoạt động không có lợi cho cơ quan tuần hoàn. + HS vui vẻ tích cực tham gia thảo luận. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại cho cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh trong các - Học sinh quan sát tranh, suy hình dưới đây.( Làm việc nhóm 2) nghĩ tiến hành thảo luận. - GV chia sẻ hình 1,2, 3 yêu cầu HS quan sát và đọc thông tin. GV nêu câu hỏi .Sau đó mời HS suy nghĩ tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày: + Các nguồn thu thập thông tin từ ti vi , sách báo ,.... +Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số + Hỏi người thân . chất và hoạt động có hại cho cơ quan tiêu hoá? - Đại diện các nhóm nhận xét. +Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số - Lắng nghe rút kinh nghiệm. chất và hoạt động có hại cho cơ quan tuần hoàn? +Hãy nêu các nguồn thu thập thông tin về một số chất và hoạt động có hại cho cơ quan thần kinh? - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  14. - GV chốt HĐ1: Muốn tìm các thông tin chúng ta có thể tìm hiểu qua sách, báo, ti vi , hỏi người thân, tra cứu trên in-tơ-nét. Khi tìm hiểu các thông tin trên in – tơ – nét, các em nhớ chọn từ khoá của nội dung để tìm. Ví dụ từ khoá của bài này là “ các chất có hại cho cơ quan tiêu hoá”, ... Hoạt động 2. Thực hành (làm việc nhóm) - GV chia lớp thành 2 nhóm ( Nhóm 1; Nhóm 2) - Học sinh đọc yêu cầu bài Nhóm 1: Hoàn thành phiếu thu thập thông tin về - Các nhóm hoàn thành phiếu các chất .. thu thập thông tin . Nhóm 2: Hoàn thành phiếu thu thập thông tin về các hoạt động có hại. -GV yêu cầu HS đọc các yêu cầu và hoàn thành phiếu thu thập thông tin theo gợi ý - Đại diện các nhóm trình bày: - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. *Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là chất kích thích rất có hại đối với - GV mời các nhóm khác nhận xét. cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và -GV mời học sinh đọc phần chốt kết thức thần kinh - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. GV chốt: Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là chất kích thích rất có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và thần kinh 3. Vận dụng, củng cố *Thuốc, lá, rượu,ma tuý ... là chất kích thích rất có hại đối với cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn và thần kinh. -HS đọc
  15. GV mời học sinh đọc phần chốt kết thức - GV nhận xét chung, tuyên dương. Nhận xét bài học Dặn dò về nhà . IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( NẾU CÓ ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 3c Bài 23 : CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Nêu được mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến trạng thái cảm xúc (hoặc sức khỏe tinh thần) của mỗi con người - Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan thần kinh. - Kể tên được một số hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh - Thu thập được thông tin về một số hoạt động có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  16. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point,phiếu bài tập. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi động - HS lắng nghe bài hát. bài học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát nói về nội dung gì? + Trả lời: Cô dạy em tập thể dục buổi sáng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Kể tên một số thức ăn đồ uống, hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Kể tên một số thức ăn đồ uống, hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh. (làm việc cá nhân) - GV YC HS quan sát các hình 11-14 trong SGK và trả lời câu hỏi: ? Kể tên nhưng thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan thần kinh? - GV mời các HS trả lời, Hs khác nhận xét. - Một số học sinh trình bày. HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
  17. - GV chốt HĐ1 : Dưới đây là 7 quy tắc ăn uống khỏe - Học sinh lắng nghe mạnh: + Chế độ ăn uống khỏe mạnh. + Ăn nhiều trái cây và rau quả + Duy trì trọng lượng thích hợp để được khỏe mạnh. + Cân bằng dinh dưỡng. + Uống đủ nước. + Tập thể dục. + Ghi nhớ về sự cân bằng. Hoạt động 2. Kể thêm một số thức ăn đồ uống có lợi, đồ ăn có hại cho các cơ quan thần kinh. (làm việc nhóm 4) - GV chia nhóm 4, YC HS Hãy kể thêm những thức - HS nối tiếp nhau kể tên thức ăn, đồ uống có lợi và không có lợi đối với cơ quan ăn, đồ uống có lợi và không thần kinh? có lợi đói với cơ quan thần kinh - Đại diện các nhóm trình bày - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. 3. Thực hành - Mục tiêu: + Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. - Cách tiến hành: Hoạt động 3 : Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có một thói quen học tập vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm, từng HS trong nhóm - HS làm việc trong nhóm và trả lời các thảo luận các câu hỏi: câu hỏi Để đảm bảo sức khỏe, hằng ngày em cần: + Ngủ bao nhiêu giờ? Đi ngủ lúc nào? + Ăn mấy bữa? Ăn vào lúc mấy giờ? + Học vào khoảng thời gian nào?
  18. + Tham gia các hoạt động vui chơi gì? Vào khoảng thời gian nào? - GV Hướng dẫn HS lập thời gian biểu các hoạt động trong một ngày của các em về: - HS thực hành lập thời gian biểu cá nhân, ăn, uống, vui chơi, nghỉ ngơi, học tập và sau đó chia sẻ và thống nhất trong nhóm ngủ theo mẫu sau - GV mời một số HS đại diện nhóm lên trình bày về thời gian biểu của nhóm, các - Đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm nhóm khác bổ sung khác bổ sung, nhận xét - GV kết luận, khen ngợi những nhóm làm tốt, khoa học và trình bày rõ ràng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng , củng cố - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Nêu được những việc làm đã làm wor nhà và ở trường có lợi cho cơ quan thần kinh - Cách tiến hành: - GV YC HS đọc và quan sát hình 15, 16 trong SGK, - Học sinh chia nhóm 4, đọc chia nhóm, đóng vai theo gợi ý trong hình 15, 16. yêu cầu bài và tiến hành Mời các bạn khác đưa ra lời khuyên đối với mỗi tình đóng vai, xử lí tình huống. huống + Hình 15: Bạn nữ học bài quá khuya + Hình 16: Bạn nam chơi trò chơi điện tử quá lâu - GV mời các nhóm lên đóng vai và xử lí tình huống, - Các nhóm nhận xét. các bạn khác nhận xét và bổ sung
  19. - GV đưa ra nhận xét, lời khuyên và tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh những nhóm đã có phần xử lí hay, linh hoạt nghiệm. * GV cho HS chia sẻ phần mục Em có biết trong SGK để hiểu thêm về việc cần thiết ngủ đủ số giờ phù hợp - 2-3 học sinh đọc mục Em với lứa tuổi. có biết - Mời 2-3 HS đọc - GV cho học sinh đọc ND chốt của ông Mặt trời, lời nói của bạn nhỏ trong tranh. - HS đọc - GV khuyến khích học thực hiện những việc có lợi cho cơ quan thần kinh - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( NẾU CÓ ) ----------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Tự nhiên và Xã hội lớp 2b Bài 24: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Nêu và Tự thực hiện được các việc cần làm để phòng bệnh về đường hô hấp – Biết cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp theo các cách đã nêu * Năng lực chung. - Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách. * Phẩm chất: - Tuyên truyền, hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
  20. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức hát và thực hiện các động tác theo - HS hát và thực hiện động tác. lời bài hát “Em tập thể dục” - 2 HS đọc - GV ghi tên bài lên bảng - HS ghi tên bài vào vở 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1: Thực hành hít thở đúng cách -HS theo dõi - GVHD mẫu: + Bước 1: Hít thật chậm và sâu qua mũi cho đến khi bụng phồng lên + Bước 2: Thở ra chậm để không khí từ từ đi qua đường mũi cho đến khi bụng xẹp xuống 2 1 HS thực hành, cả lớp theo dõi - Cho 2 HS lên thực hành trước lớp và thực hành - Cho HS HĐ nhóm đôi hít thở theo nhóm - GV: Sau khi luyện tập cách hít thở đúng em - HSTL. cảm thấy thế nào? - HS lắng nghe - GVKL: Hít thở đúng giống như một bài tập cho phổi. Cơ thể học cách giữ nhiều ô xi hơn và làm việc hiệu quả hơn. Điều này giúp ngăn ngừa và làm giảm các chứng bệnh như viêm xoang, viêm mũi,.... Chúng ta cần luyện tập thở đúng cách hàng ngày để có thói quen hít thở đúng cách và có sức khỏe tốt. Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến TL nhóm 4 - YCHS Quan sát hình trong SGK (trang 92) - Các nhóm thảo luận, dán tranh và cho biết các việc nên làm và không nên làm theo yêu cầu. để chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp? - GVYC thảo luận nhóm 4 dán tranh những việc nên làm và những việc không nên làm vào các cột tương ứng. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả - Các nhóm TBKQTL thảo luận. GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe - GV chốt: Chúng ta cần thực hành những việc nên làm để chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp các con nhé. 3. Vận dụng - Củng cố Hoạt động 1: Chia sẻ YCHS thảo luận theo nhóm 4 - Các nhóm thảo luận