Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn

docx 45 trang Lê Hoàng 06/02/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_123_tuan_28_nam.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn

  1. TUẦN 28 Thứ 2 ngày 25 tháng 03 năm 2024 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 2a – 2c – 3b Bài 24: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Nêu và Tự thực hiện được các việc cần làm để phòng bệnh về đường hô hấp – Biết cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp theo các cách đã nêu * Năng lực chung. - Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách. * Phẩm chất: - Tuyên truyền, hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức hát và thực hiện các động tác theo - HS hát và thực hiện động tác. lời bài hát “Em tập thể dục” - 2 HS đọc - GV ghi tên bài lên bảng - HS ghi tên bài vào vở 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1: Thực hành hít thở đúng cách -HS theo dõi - GVHD mẫu: + Bước 1: Hít thật chậm và sâu qua mũi cho đến khi bụng phồng lên + Bước 2: Thở ra chậm để không khí từ từ đi qua đường mũi cho đến khi bụng xẹp xuống 2 1 HS thực hành, cả lớp theo dõi - Cho 2 HS lên thực hành trước lớp và thực hành - Cho HS HĐ nhóm đôi hít thở theo nhóm - GV: Sau khi luyện tập cách hít thở đúng em - HSTL. cảm thấy thế nào? - HS lắng nghe - GVKL: Hít thở đúng giống như một bài tập cho phổi. Cơ thể học cách giữ nhiều ô xi hơn và làm việc hiệu quả hơn. Điều này giúp ngăn ngừa và làm giảm các chứng bệnh như viêm xoang, viêm mũi,.... Chúng ta cần luyện tập thở đúng cách hàng ngày để có thói quen hít thở đúng cách và có sức khỏe tốt. Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến TL nhóm 4
  2. - YCHS Quan sát hình trong SGK (trang 92) - Các nhóm thảo luận, dán tranh và cho biết các việc nên làm và không nên làm theo yêu cầu. để chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp? - GVYC thảo luận nhóm 4 dán tranh những việc nên làm và những việc không nên làm vào các cột tương ứng. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả - Các nhóm TBKQTL thảo luận. GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe - GV chốt: Chúng ta cần thực hành những việc nên làm để chăm sóc và bảo vệ cơ quan hô hấp các con nhé. 3. Vận dụng - Củng cố Hoạt động 1: Chia sẻ YCHS thảo luận theo nhóm 4 - Các nhóm thảo luận Yêu cầu học sinh quan sát hình, nêu những việc cần làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. Giải thích tác dụng của việc làm đó. - Tổ chức cho học sinh thi kể những việc cần - Các nhóm TBKQTL làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS nhận xét Hoạt động 2: Phóng viên nhí - GV: YC 1 HS đóng vai là một phóng viên - 1 HS đóng vai là phóng viên, nhí có nhiệm vụ phóng vấn kiểm tra các bạn phóng vấn các bạn trong lớp. trong lớp về nội dung bài học theo 2 câu hỏi - HS tham gia phỏng vấn. SGK: + Bạn làm gì để bảo vệ cơ quan hô hấp? + Hàng ngày bạn vệ sinh mũi họng như thế nào? - HS lắng nghe + Bạn làm gì để phòng bệnh hô hấp? - GVTC cho học sinh chia sẻ - HS đọc ghi nhớ. - GVKL: Hãy luôn tự thực hiện các cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan hô hấp và cùng nhắc nhở mọi người xung quanh mình cùng thực hiện tốt các cách phòng bệnh về đường hô hấp để bảo vệ sức khỏe của bản thân . => YCHS đọc ghi nhớ. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( NẾU CÓ ) -----------------------------------------------------------------------
  3. Tự nhiên và Xã hội lớp 3b Bài 25: ÔN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Hệ thống được kiến thức đã học của chủ đề Con người và sức khoẻ. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có ý thức trong việc giữ gìn sức khỏe bản thân, không sử dụng các chất kích thích. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV học sinh chơi trò chơi “ Ai thông minh hơn” - HS tham gia chơi. để khởi động bài học. + Câu 1: Cơ quan thần kinh trung ương điều khiển mọi hoả động của cơ thể? + Trả lời: não Câu 2: Một trang thái tâm lí rất tốt đối với cơ + Trả lời: vui vẻ quan thần kinh? + sống lành mạnh
  4. Câu 3: Đây là cách sống cần thiết để được khoẻ mạnh ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: - Mục tiêu: + HS viết và nêu được các cơ quan đã được học của Con người và sức khoẻ + Hiểu và xây dựng được thời gian biểu phù hợp, khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ theo gợi ý và chia sẻ ( Làm việc nhóm 4) - HS đọc yêu cầu -HS làm bài theo nhóm trên giấy tôki Đại diện nhóm lên trình bày bài của nhóm mình. -Các nhóm khác nhận xét bổ sung. -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thành yêu cầu bài. -GV mời nhóm HS lên trình bày - GV mời nhóm HS khác nhận xét. -GV nhận xét và giới thiệu sơ đồ để các nhóm đối chiếu với bài làm của nhóm mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Lựa chọn sắp xếp thức ăn, đồ uống vào bảng dưới đây theo hai nhóm có lợi và không có lợi( Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu -GV gọi HS đọc yêu cầu bài cầu bài và tiến hành thảo luận -GV yêu cầu HS lựa chọn các thẻ chữ và sắp xếp sắp xếp các thẻ chữ vào nhóm vào nhóm thích hợp. thích hợp. -GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời nhóm khác nhận xét - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng , củng cố
  5. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Cùng thảo luận( làm việc nhóm 4) -Những thói quen không tốt ảnh hưởng đến cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu -Những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ cơ cầu bài và tiến hành thảo luận. quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. - GV cho HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi gợi ý - Đại diện các nhóm trình bày: +Câu 1:Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu chức + Các bộ phận: miệng, thực năng của cơ quan tiêu hoá? quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn. +Chức năng: Tiêu hoá thức ăn , + Câu 2: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu chức biến thức ăn thành các chất bổ năng của cơ quan tuần hoàn? dưỡng , dễ hấp thụ trong cơ thể . + Các bộ phận: Tim và các mạch máu . Các mạch máu gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. + Chức năng vận chuyển máu mang ô – xi và chất bổ dưỡng đi +Câu 3: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu chức nuôi khắp cơ thể .... năng của cơ quan thần kinh? +Các bộ phận : não, tuỷ sống và các dây thần kinh. +Chức năng: não và tuỷ sống +Câu 4: Hãy giới thiệu với bạn về thời gian biểu điều khiển, phối hợp mọi hoạt hằng ngày và giải thích tại sao em lại lập thời gian động, phản ứng và cảm xúc của biểu như vậy? cơ thể. + Câu 5: a)Tại sao không chạy sau khi ăn no; sẽ - Các nhóm nhận xét. ảnh hưởng tới các bộ phận của cơ quan tiêu hoá, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. đặc biệt là dạ dày có thể gây nôn, nặng hơn là đau dạ dày. b) Tại sao không mặc quần áo quá chật: ảnh hưởng cơ quan tuần hoàn, làm các mạch máu kém lưu thông.
  6. c) Tại sao không chơi gêm nhiều và khuya; ảnh hưởng nhiều tới cơ quan thần kinh; mệt mỏi, căng thẳng, gây mất tập trung. - GV khuyến khích HS tìm ra nhiều những thói quen chưa tốt để từ đó rút ra những bài học cần điều chỉnh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( NẾU CÓ ) ----------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Tự nhiên và Xã hội lớp 1b BÀI 22: ĂN, UỐNG HẰNG NGÀY ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù : Nói được tên các bữa ăn chính trong ngày; nêu được tên một số thức ăn, đồ uống có lợi cho sức khỏe, biết lựa chọn thực phẩm cho một bữa ăn đảm bảo cho sức khỏe. * Năng lực chung: Nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. Nói được một số biện pháp đảm bảo vệ sinh trong ăn, uống, nhận biết được sự cần thiết của việc thực hiện vệ sinh ăn, uống đối với sức khỏe. * Phẩm chất: Có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, có lợi cho sức khỏe, có kĩ năng ăn, uống đầy đủ và an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Hình SGK phóng to (nếu ), giỏ đi chợ, mô hình các loại thức ăn, rau củ, quả (bằng nhựa), III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động -GV cho HS chơi trò chơi truyền tin. Các câu hỏi trong hộp tin có nội dung - HS chơi trò chơi liên quan đến các kiến thức đã học ở tiết 1. 2. Khám phá Hoạt động 1
  7. -HS quan sát hình trong SGK, thảo luận - HS quan sát hình trong SGK nhóm để nêu nội dung hình từ đó rút ra được lợi ích của việc, ăn uống đầy đủ. - HS thảo luận và trình bày -GV nhận xét các nhóm -GV kết luận - HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ. Ăn, uống đầy đủ giúp em lớn dần lên, phát triển cân đối, có sức khỏe để học tập, vui chơi và tham gia các hoạt động thể thao. Hoạt động 2 -GV tổ chức cho HS quan sát tranh và trao đổi để tìm ra các lí do khiến Minh bị đau bụng từ đó rút ra được kết luận: - HS quan sát tranh và trao đổi ‘’Ăn, uống an giàn giúp chúng ta khỏe mạnh và phòng tránh bệnh tật’’. - HS trả lời -GV nhận xét, đánh giá -GV kết luận - HS nhận xét Yêu cầu cần đạt: HS nêu được một số - HS lắng nghe nguyên nhân gây đau bụng có liên quan đến việc ăn, uống chưa đảm bảo vệ sinh (hàng rong), dùng tay bẩn lấy đồ ăn, từ đó nhận thấy sự cần thiết phải thực hiện vệ sinh ăn uống để đảm bảo sức khỏe. 3. Hoạt động thực hành - GV tổ chức hoạt động nhằm giúp HS củng cố, tập hợp lại các việc làm, thói quen đảm bảo việc ăn, uống đầy đủ, an toàn. - HS thực hành theo yêu cầu của SGK và - Ở hình HS rửa hoa quả, GV đưa ra GV một tình huống: gọi 3 HS ở dưới lớp lên, đưa cho mỗi em một quả táo và nói: “Con ăn đi’’. -GV cùng cả lớp sẽ theo dõi phần xử lí của 3 HS trong tình huống trên và nhận xét, từ đó đi đến kiến thức. - GV nhận xét, kết luận - HS xử lý hình huống
  8. Yêu cầu cần đạt:HS kể được tên các - HS nhận xét bạn việc làm và biết cách thực hành ăn, uống sạch sẽ, an toàn. - HS lắng nghe Hoạt động vận dụng -GV đưa ra tình huống: 1 gói bánh còn hạn sử dụng, quả cam bị mốc, một bắp ngô có ruồi đậu, yêu cầu HS lựa chọn ra các loại thức ăn, đồ uống an toàn theo ý mình và giải thích vì sao lại lựa chọn hoặc không lựa chọn các loại thức ăn, - HS theo dõi đồ uống đó. -HS nói với bạn về cách mình và người thân đã làm để lựa chọn thức ăn, đồ uống, thảo luận - GV nhận xét, góp ý - GV giúp HS để rút ra được cách lựa chọn thức ăn, đồ uống an toàn: Đầu tiên, - HS lựa chọn và chia sẻ với bạn với gói bánh cần phải xem hạn sử dụng trước khi ăn, bắp ngô thấy có ruồi bâu mất vệ sinh không được ăn ( còn bị ôi - HS lắng nghe thiu). Qủa cam bị mốc có màu sắc khác lạ thì không được ăn. -GV nhấn mạnh: để đảm bảo an toàn - HS lắng nghe trong ăn uống, trước khi ăn bất cứ thức ăn, đồ uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, đồ uống nào cần chú ý quan sát, kiểm tra đánh giá độ an toàn của chúng qua màu sắc, mùi vị, và cần tập thành thói quen. Yêu cầu cần đạt: HS nói được cách - HS lắng nghe mình và người thân đã làm để lựa chọn thức ăn, đồ uống an toàn, từ đó hình thành cho mình các kĩ năng sử dụng các giác quan để kiểm nghiệm thực phẩm an toàn, sạch. 4 . Vận dụng , củng cố -HS nêu được lợi ích của việc ăn, uống đầy đủ, nêu được một số biện pháp đảm
  9. bảo vệ sinh ăn uống, có ý thức tự giác thực hiện việc ăn, uống an toàn có lợi cho sức khỏe. -Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV cho HS quan sát hình tổng kết cuối bài và thảo luận để trả lời - HS nêu và lắng nghe các câu hỏi: +Minh và mẹ Minh đang làm gì? (xem chương trình dự báo thời tiết). +Tivi đã nói gì về thời tiết ngày mai? (trời nóng). - HS quan sát hình tổng kết cuối bài và thảo luận để trả lời các câu hỏi +Mình đã nói gì với mẹ? +Bạn nào đã biết theo dõi thời tiết để - Đại diện nhóm trình bày chuẩn bị trang phục và đồ dung, ăn uống phù hợp, như Minh? - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - GV kết luận - HS lắng nghe -Yêu cầu HS xem trước bài Vận động và nghỉ ngơi. - HS nhắc lại * Tổng kết tiết học - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- Luyện toán 1b – 1a LUYỆN PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: Ôn tập và hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng thông qua thao tác với que tính, bài toán thực tế). * Năng lực chung.
  10. Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. * Phẩm chất: Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng học Toán 1. - HS: Bộ đồ dùng môn toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Mục tiêu (MT): Tạo tâm thế phấn khởi cho hs trước khi vào học bài mới. Phương pháp (PP): Trò chơi Hình thức tổ chức (HTTC): Cả lớp - Tổ chức trò chơi “Truyền điện”, thực hiện chơi cả - Tham gia trò chơi. lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 2. Khám phá MT: YCCĐ 1, 2, 3 PP: Trực quan, thảo luận, vấn đáp. HTTC: Cá nhân, nhóm, cả lớp. - GV yêu cầu HS quan sát hình thứ nhất. - HS quan sát. - GV hỏi HS số lượng que tính trong mỗi hàng. - Hàng 1: 41que tính; hàng + Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm phép 2: 5 que tính. tính gì? (phép tính cộng) - Phép tính cộng - GV hướng dẫn viết phép tính 41 + 5 theo hàng - HS quan sát, lắng nghe dọc rồi thực hiện tính, bắt đầu từ hàng đơn vị đến hàng chục. Lưu ý các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Đặt tính + Viết 41 rồi viết 5 thẳng cột với 1.
  11. + Viết dấu - + Kẻ vạch ngang. Tính: + 1 cộng 5 bằng 6 viết 6. + Hạ 4 viết 4. Vậy 41 + 5 = 46 - GV yêu cầu HS đếm tổng số que tính ở cả hai - HS đếm hàng để kiểm tra kết quả. - GV yêu cầu HS quan sát hình thứ hai. - HS quan sát - GV hỏi HS số lượng quả táo ở mỗi hàng. - Hàng 1: 20 quả táo. Hàng + Để biết có bao nhiêu quả táo ta làm phép tính gì? 2: 4 quả táo (Phép tính cộng). - Phép tính cộng - GV hướng dẫn viết phép tính 20 + 4 theo hàng - HS quan sát, lắng nghe dọc rồi thực hiện tính, bắt đầu từ hàng đơn vị đến hàng chục. Lưu ý các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Chẳng hạn: Đặt tính: + Viết 20 rồi viết 4 thẳng cột với 0. - HS lắng nghe + Viết dấu - + Kẻ vạch ngang. Tính: + 0 cộng 4 bằng 4 viết 4. + Hạ 2 viết 2. Vậy 20 + 4 = 24 - GV yêu cầu HS đếm tổng số qủa táo ở cả hai hàng - HS đếm để kiểm tra kết quả. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và cách thực - HS nhắc lại hiện phép tính của hai phép tính đó. 3 . Củng cố , dặn dò: - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt lại. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 26 tháng 03 năm 2024 BUỔI SÁNG
  12. Tự nhiên và Xã hội lớp 3a – 3c Bài 26: XÁC ĐỊNH CÁC PHƯƠNG TRONG KHÔNG GIAN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Kể được bốn phương chính trong không gian theo quy ước. - Thực hành xác định được các phương chính dựa trên phương Mặt Trời mọc, lặn hoặc la bàn. * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Cháu vẽ ông mặt trời” để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. + GV nêu câu hỏi: + Trả lời: Mặt trời mọc ở bên trái em. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  13. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: - Kể được bốn phương chính trong không gian theo quy ước. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Kể tên các phương trong không gian. - GV yêu cầu từng HS quan sát hình 2, chỉ và đọc - HS làm việc cá nhân. tên các phương trong không gian chính: Đông, Tây, Nam, Bắc. + Các phương nào nằm trên cùng một đường thẳng + Phương đông ngược chiều với nhưng ngược chiều nhau. phương tây, phương bắc ngược chiều với phương nam. - Gọi HS lên bảng chỉ và đọc tên các phương. - Một số em lên bảng trả lời và chỉ vào hình. - GV chốt kiến thức. - HS đọc lại nội dung chốt của logo ông mặt trời. Hoạt động 2. - GV yêu cầu HS dựa vào kinh nghiệm thực tế để + HS trả lời: mọc và buổi sáng và trả lời câu hỏi: Hằng ngày, mặt trời mọc vào lúc lặn vào buổi chiều tối. nào và lặn vào lúc nào? - Yêu cầu HS quan sát hình 3, chỉ và nói phương + HS trả lời: Mọc ở phía đông-phía Mặt Trời mọc, Mặt Trời lặn. biển, lặn ở phía tây.
  14. - Lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét và chốt lại: Mặt trời mọc vào buổi sáng sớm ở phía đông và lặn vào buổi chiều ở phía tây. - HS đọc thông tin. - GV yêu cầu học sinh đọc thông tin “Em có biết” và tóm lược nội dung thú vị. - GV cung cấp thêm thông tin: Ở bờ biển phía tây nam của đất nước thuộc tỉnh Kiên Giang và Cà Mau chúng ta sẽ được ngắm Mặt Trời như lặn xuống biển. - HS làm việc nhóm đôi và chia sẻ - Yêu càu HS đọc thầm lại thông tin “Em cần biết” điều thú vị mình phát hiện được với bạn. và nêu điều thú vị em phát hiện được trong đoạn thông tin. - Một số HS chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ, ưu tiên những em học sinh có nhà ở biển hoặc đã từng đi biển. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành xác định được các phương chính dựa trên phương Mặt Trời mọc, lặn hoặc la bàn. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Xác định các phương dựa vào phương Mặt Trời mọc, lặn. - GV tổ chức cho HS thực hiện xác định các - Theo dõi GV làm mẫu. phương trong sân trường. - GV làm mẫu trước lớp. + Bước 1: Quan sát và xác định phương Mặt Trời mọc vào buổi sáng, phương Mặt trời lặn vào buổi chiều. + Bước 2: GV đứng dang tay ngang vai từ từ xoay người sao cho tay phải chỉ về phương Mặt Trời mọc, tay trái chỉ về phương Mặt Trời lặn.
  15. + Bước 3: Xác định các phương: đông (phía tay phải), tây (phía tay trái), bắc (phía trước mặt), nam (phía sau lưng). - HS làm việc nhóm. - Các thành viên của nhóm thay nhau xác định các phương. - Đại diện các nhóm lên xác định phương. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - HS lắng nghe luật chơi. - GV lần lượt đưa ra các vị trí: cổng trường, cửa - Học sinh tham gia chơi lớp, nhà xe,... yêu cầu HS dựa vào hiểu biết của mình xác định hướng về phương nào? - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( NẾU CÓ ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 3c Bài 25: ÔN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Hệ thống được kiến thức đã học của chủ đề Con người và sức khoẻ. - Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc. * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
  16. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có ý thức trong việc giữ gìn sức khỏe bản thân, không sử dụng các chất kích thích. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV học sinh chơi trò chơi “ Ai thông minh hơn” - HS tham gia chơi. để khởi động bài học. + Câu 1: Cơ quan thần kinh trung ương điều khiển mọi hoả động của cơ thể? + Trả lời: não Câu 2: Một trang thái tâm lí rất tốt đối với cơ + Trả lời: vui vẻ quan thần kinh? + sống lành mạnh Câu 3: Đây là cách sống cần thiết để được khoẻ mạnh ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành: - Mục tiêu: + HS viết và nêu được các cơ quan đã được học của Con người và sức khoẻ + Hiểu và xây dựng được thời gian biểu phù hợp, khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ theo gợi ý và chia sẻ ( Làm việc nhóm 4) - HS đọc yêu cầu
  17. -HS làm bài theo nhóm trên giấy tôki Đại diện nhóm lên trình bày bài của nhóm mình. -Các nhóm khác nhận xét bổ sung. -GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thành yêu cầu bài. -GV mời nhóm HS lên trình bày - GV mời nhóm HS khác nhận xét. -GV nhận xét và giới thiệu sơ đồ để các nhóm đối chiếu với bài làm của nhóm mình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Lựa chọn sắp xếp thức ăn, đồ uống vào bảng dưới đây theo hai nhóm có lợi và không có lợi( Làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu -GV gọi HS đọc yêu cầu bài cầu bài và tiến hành thảo luận -GV yêu cầu HS lựa chọn các thẻ chữ và sắp xếp sắp xếp các thẻ chữ vào nhóm vào nhóm thích hợp. thích hợp. -GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV mời nhóm khác nhận xét - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng , củng cố - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Cùng thảo luận( làm việc nhóm 4) -Những thói quen không tốt ảnh hưởng đến cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu -Những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ cơ cầu bài và tiến hành thảo luận. quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh. - GV cho HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi gợi ý - Đại diện các nhóm trình bày:
  18. +Câu 1:Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu chức + Các bộ phận: miệng, thực năng của cơ quan tiêu hoá? quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn. +Chức năng: Tiêu hoá thức ăn , biến thức ăn thành các chất bổ + Câu 2: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu chức dưỡng , dễ hấp thụ trong cơ thể . năng của cơ quan tuần hoàn? + Các bộ phận: Tim và các mạch máu . Các mạch máu gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. + Chức năng vận chuyển máu mang ô – xi và chất bổ dưỡng đi +Câu 3: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu chức nuôi khắp cơ thể .... năng của cơ quan thần kinh? +Các bộ phận : não, tuỷ sống và các dây thần kinh. +Chức năng: não và tuỷ sống điều khiển, phối hợp mọi hoạt +Câu 4: Hãy giới thiệu với bạn về thời gian biểu động, phản ứng và cảm xúc của hằng ngày và giải thích tại sao em lại lập thời gian cơ thể. biểu như vậy? - Các nhóm nhận xét. + Câu 5: a)Tại sao không chạy sau khi ăn no; sẽ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ảnh hưởng tới các bộ phận của cơ quan tiêu hoá, đặc biệt là dạ dày có thể gây nôn, nặng hơn là đau dạ dày. b) Tại sao không mặc quần áo quá chật: ảnh hưởng cơ quan tuần hoàn, làm các mạch máu kém lưu thông. c) Tại sao không chơi gêm nhiều và khuya; ảnh hưởng nhiều tới cơ quan thần kinh; mệt mỏi, căng thẳng, gây mất tập trung. - GV khuyến khích HS tìm ra nhiều những thói quen chưa tốt để từ đó rút ra những bài học cần điều chỉnh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( NẾU CÓ ) -----------------------------------------------------------------------
  19. BUỔI CHIỀU Tự nhiên và Xã hội lớp 2b BÀI 25: TÌM HIỂU CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU ( T 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động. - Đưa ra được ví dụ cho thấy sự cần thiết của cơ quan bài tiết nước tiểu. * Năng lực chung. - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, hình vẽ. - Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động thải nước tiểu. - Kể tên được một số bệnh liên quan đến cơ quan bài tiết nước tiểu. * Phẩm chất: - Tuyên truyền, hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính,ti vi chiếu nội dung bài, tranh cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu chưa chú thích và các thẻ chữ. - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động + GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bộ phận nào, chức năng gì? + GV treo tranh cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu chưa chú thích và chuẩn + HS quan sát bị các thẻ chữ. + GV chọn 2 đội chơi, phổ biến luật chơi và cho HS chơi. + HS nghe GVKL: thận – lọc máu, ống dẫn nước tiểu – dẫn nước tiểu xuống + HS nghe bóng đái, bóng đái – chứa nước tiểu, ống đái – thải nước tiểu ra ngoài. 2. Khám phá – Thực hành + Yc học sinh đọc đề bài. + HS đọc + YC HSTLN và dự đoán điều gì sẽ + HSTL xảy ra nếu bóng đái quá đầy, nước tiểu mà không được thải ra ngoài. Dự
  20. đoán điều gì sẽ xảy ra nếu có vật cản ( hòn sỏi ) nằm trong ống dẫn nước tiểu. + Mời các nhóm trình bày. + HS trình bày + Các nhóm nx, bổ sung. + HS nhận xét + GV nhận xét. + HS nghe + Mời học sinh đọc và chia sẻ lời chốt + HS đọc của ông Mặt Trời. + YC HS quan sát hình chốt và nói + HS quan sát những hiểu biết của mình về hình vẽ. + Hình vẽ ai? Minh nói gì? GVKL: Minh nói đã hiểu điều gì sẽ + HS nghe xảy ra nếu có vật cản trong ống dẫn nước tiểu. Từ đó có các biện pháp như uống nước đầy đủ để bù cho quá trình mất nước trong các hoạt động mất nước của cơ thể và để phòng tránh sỏi thận. 3. Củng cố, dặn dò. + GV nhận xét tiết học và dặn HS + HS nghe chuẩn bị bài hôm sau. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( NẾU CÓ ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên xã hội 2c – 2a BÀI 25: TÌM HIỂU CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU ( T1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, hình vẽ. Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động thải nước tiểu. Kể tên được một số bệnh liên quan đến cơ quan bài tiết nước tiểu. * Năng lực chung. Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người khi cơ quan bài tiết nước tiểu không hoạt động. Đưa ra được ví dụ cho thấy sự cần thiết của cơ quan bài tiết nước tiểu. *Phẩm chất: - Tuyên truyền, hướng dẫn người khác biết cách tìm hiểu cơ quan bài tiết nước tiểu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: máy tính,ti vi chiếu nội dung bài HS: SGK.