Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn

docx 45 trang Lê Hoàng 06/02/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_123_tuan_30_nam.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn

  1. TUẦN 30 Thứ 2 ngày 08 tháng 04 năm 2024 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 2a – 2c – 3b BÀI 26: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU ( T2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận. - Giải thích được những việc nên làm và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. - Thực hiện được vệ sinh cá nhân và ăn uống hợp lí để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. * Năng lực chung. - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. * Phẩm chất: - Tuyên truyền, hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh trong SGK, phiếu điều tra, máy tính, tivi chiếu nội dung bài - SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi đông + Cho học sinh hát bài: Rửa mặt như mèo của nhạc sĩ Hàn Ngọc Bích. + HS hát + GV giới thiệu vào bài. 2. Khám phá - thực hành. + Mời HS đọc yêu cầu của bài. + YC HS quan sát tranh trong SGK và + HS đọc TLN về việc nên làm và không nên làm để + HS quan sát và thảo luận bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. Gv đưa ra các câu hỏi gợi ý: Các bạn nhỏ trong hình đang làm gì? Việc làm đó có lợi gì hay có hại gì đối với các cơ quan bài tiết nước tiểu? + Mời các nhóm trình bày.
  2. + Các nhóm nhận xét, bổ sung. ? Ngoài những việc nên làm và không nên + HS chia sẻ trước lớp làm nêu trong hình vẽ, em còn biết những + HS nhận xét việc nên làm và không nên làm khác để + HSTL bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu không? GVKL: Chúng ta nên thường xuyên tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo, quần áo cần được giặt và phơi khô dưới ánh nắng mặt trời. Cần uống đủ nước, ăn đủ chất và hợp vệ sinh, không ăn quá mặn + HS nghe và không nhịn tiểu để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. * Hoạt động vận dụng. *Hoạt động 1: Em là phóng viên. + GV mời hs đọc lời nhân vật trong SGK. + GV cho HS đóng vai là phóng viên nhỏ đi phỏng vấn các bạn trong lớp về sự cần thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để tránh sỏi thận. ( GV khuyến khích nhiều HS tham gia) + HS đọc + GV nhận xét, khen ngợi. *Hoạt động 2: Thói quen tốt bảo vệ cơ + HS đóng vai quan bài tiết nước tiểu. + GV cho HS tìm hiểu trong SGK và TLN đưa ra cách thực hiện các thói quen tốt giúp bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu. GV gợi ý câu hỏi thảo luận: Để bảo vệ, + HS nghe chăm sóc cơ quan bài tiết nước tiểu, các em cần tập những thói quen nào? Chúng ta nên uống nước như thế nào? Cần vệ sinh + HS thảo luận cá nhân như thế nào? Thói quen ăn uống của các em cần chú ý gì) + Mời các nhóm trình bày. + Các nhóm nhận xét, bổ sung + HS chia sẻ trước lớp + GV nhận xét + HS nhận xét + Gv cho HS đọc và chia sẻ lời chốt của + HS nghe ông Mặt Trời. + HS đọc + YC HS quan sát hình chốt vả nói về những điều mình biết về hình vẽ + HS quan sát và trả lời
  3. ? Hình vẽ ai? Hoa khuyên bạn điều gì? Tại sao? Em đã làm gì để chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu? GVKL: chúng ta không nên ăn mặn vì gây hại cho thận. + HS nghe 3. Củng cố, dặn dò. + GV nhận xét tiết học và hướng dẫn Hs + HS nghe chuẩn bị bài hôm sau. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( NẾU CÓ ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 3b Bài 27: TRÁI ĐẤT VÀ CÁC ĐỚI KHÍ HẬU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Trình bày được một vài hoạt động tiêu biểu của con người ở từng đới khí hậu dựa vào tranh ảnh và (hoặc) video clip. * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
  4. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV khởi động bài học thông qua trả lời câu hỏi:. - HS lắng nghe câu hỏi. + GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên và đặc điểm cơ bản + Trả lời: Đới lạnh: hàn đới; Đới của các đới khí hậu trên Trái Đất? ôn hòa: ôn đới; Đới nóng: nhiệt - GV Nhận xét, tuyên dương. đới. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được một vài hoạt động tiêu biểu của người dân ở từng đới khí hậu. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về một vài hoạt động diễn ra ở từng đới khí hậu. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các bức tranh từ 7 đến 9 và nêu câu hỏi: - Một số học sinh trình bày. + Các hoạt động gì đang diễn ra trong từng hình? Hình 7: Các hoạt động của người + Theo em các hoạt động đó diễn ra ở đới khí hậu dân ở đới Lạnh; Hình 8: Các hoạt nào? Vì sao em biết? động của người dân ở đới ôn hòa; Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm 4 và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả
  5. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. Hình 9: Các hoạt động của người - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. dân ở đới nóng,... - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của nhóm - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe. Hoạt động 2. Tìm hiểu về một vài hoạt động tiêu biểu của người dân ở từng đới khí hậu. (làm việc cặp đôi) - GV yêu cầu HS dựa vào những hiểu biết của bản thân và các bức ảnh đã sưu tầm được. HS kể thêm các hoạt động tiêu biểu khác ở từng đới khí hậu. - Học sinh đọc yêu cầu và tiến Sau đó mời học sinh làm việc cặp đôi và mời đại hành trao đổi cặp đôi. diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Thực hành: - Mục tiêu: + Tô màu, viết đúng tên các đới khí hậu đới khí hậu vào sơ đồ trống. + Tự tin, mạnh dạn trình bày trước lớp. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành Tô màu, viết đúng tên các đới khí hậu đới khí hậu. (làm việc nhóm) - GV cho HS quan sát hình, GV nêu câu hỏi: Tô màu, viết đúng tên các đới khí hậu đới khí hậu - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu vào sơ đồ trống trên giấy cầu bài và thực hiện. - Đại diện một số nhóm trình bày trên bảng:
  6. iấy. - HS làm việc nhóm - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm nhận xét. trước lớp. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. 4. Vận dụng , củng cố - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Bày tỏ được tình cảm, sự quan tâm đối với các thành viên trong gia đình. - Cách tiến hành: - GV cho HS mang tranh ảnh đã sưu tầm được kết hợp thêm các hình từ 11-16 để xếp vào sơ đồ. - Học sinh cùng nhau trưng bày - Nhận xét bài học. sản phẩm của nhóm mình. - Dặn dò về nhà. - Các học sinh khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( NẾU CÓ ) ----------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Tự nhiên và Xã hội lớp 1b BÀI 24: TỰ BẢO VỆ MÌNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù :
  7. - Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những hành động chạm an toàn, không an toàn. * Năng lực chung: - Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách phù hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân. Biết nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp tình huống không an toàn để được giúp đỡ. * Phẩm chất: - Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Hình phóng to trong SGK (nếu ), các hình khác về các tình huống an toàn, không an toàn cho bản thân. + Thẻ tính điểm để chơi trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: -GV cho HS xem clip hay đoạn thông tin nói về tình trạng trẻ em bị xâm hại - HS theo dõi hoặc bị bắt cóc. -GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2.Khám phá -GV cho HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát hình trong SGK cho biết: +Các bạn HS trong hình đã làm gì để - HS trả lời phòng tránh và giữ an toàn cho bản thân khi gặp tình huống không an toàn? - HS nhận xét -GV chốt ý đúng: luôn đi cùng bạn bè/bố mẹ/người thân; không nhận quà - HS lắng nghe từ người lạ; bỏ chạy và kêu cứu khi gặp tình huống mất an toàn; gọi người lớn (bố mẹ, thầy cô, công an, bảo vệ) khi cần giúp đỡ; kể lại ngay với bố mẹ, người thân (tin cậy) về những tình huống mất an toàn mà bản thân gặp phải để được giúp đỡ.
  8. - GV sử dụng thêm hình hoặc các đoạn - HS theo dõi GV giới thiệu phim về cách ứng xử với các tình huống không an toàn cho HS: + Ở các vùng biên giới, hiện tượng bắt cóc trẻ em rất hay xảy ra. -GV sử dụng các câu chuyện (như câu chuyện Chú vịt xám) hay bài hát (như bài Đàn vịt con) hoặc giả lập những tình - HS lắng nghe và đưa ra hướng huống (ví dụ: Khi bị lạc trong siêu thị xử lí thì con sẽ làm gì) cho HS suy nghĩ và tự đưa ra hướng xử lí. - GV nhận xét cách xử lý - GV kết luận và khắc sâu lại những kĩ - HS nhận xét cách xử lý của năng biện pháp để HS ghi nhớ và biết bạn cách vận dụng bảo vệ mình và bạn bè khi gặp phải những tình huống tương tự trong thực tế. - GV nhấn mạnh cho HS: các tình - HS lắng nghe huống đó xảy ra mọi lúc, moin nơi, vì vậy, bên cạnh ciệc học hỏi các kiến thức, kĩ năng cần thiết để ứng xử với các tình huống mất an toàn, các em cũng phải rèn thói quen để ý, quan sát nhằm phát hiện sớm những biểu hiện bất - HS lắng nghe thường có nguy cơ gây mất an toàn cho bản thân để phòng tránh trước là tốt nhất. Yêu cầu cần đạt: HS biết được những cách xử lí/ kĩ năng cơ bản để tự bảo vệ mình và bạn bè. 3.Hoạt động thực hành -GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận nhóm để nhận biết các nguy cơ, đưa ra cho những việc cần làm, cách
  9. xử lí phù hợp cho từng tình huống nhằm - HS quan sát hình trong SGK đảm bảo an toàn cho bản thân. - GV nhận xét - HS thảo luận nhóm - GV cho các nhóm HS diễn kịch, thể - HS nêu hiện các tình huống không an toàn như trong SGK hoặc các tình huống không - HS lắng nghe an toàn điển hình thường gặp đối với HS ở địa phương và để các em tự đưa ra - HS diễn kịch, thể hiện các tình hướng xử lí của mình. huống - GV nhận xét, chốt ý Yêu cầu cần đạt: HS suy nghĩ và đưa ra - HS nhận xét được cách ứng xử của bản thân với một số tình huống không an toàn. Đánh giá -HS nhận biết được và biết cách xử lí - HS lắng nghe những tình huống không an toàn, có ý thức cảnh giác với những tình huống có nguy cơ gây mất an toàn. Mạnh mẽ, tích cực và linh hoạt trong cách xử lí để tự bảo vệ mình, bảo vệ bạn bè và người thân. - HS lắng nghe -Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: GV cho HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài để trả lời các câu hỏi: Minh và Hoa đang đứng ở đâu? Làm gì? (ngoài cổng trường, sau giờ - HS thảo luận về hình tổng kết học, chờ bố mẹ đến đón). Hoa đã nói gì cuối bài với Minh? Tại sao? - Sau đó cho HS đóng vai. - HS trả lời câu hỏi - GV cho HS xem thêm các hình ảnh khác hoặc xem phim liên quan đến việc - HS đóng vai phòng chống những tình huống không - HS theo dõi an toàn xảy ra để gợi mở cho nội dung bài tiếp theo, đồng thời giáo dục cho HS - Nhận xét, bổ sung. ý thức tự giác trong việc tự bảo vệ bản
  10. thân và nhắc nhở các em thực hiện đúng - HS lắng nghe yêu cầu/dặn dò của bố mẹ, người thân/ thầy cô để tránh xảy ra những tình huống không an toàn cho bản thân. - HS lắng nghe - GV kết luận 4. Vận dụng , củng cố Yêu cầu HS ôn tập lại các bài trong chủ đề. - HS nhắc lại * Tổng kết tiết học - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- Luyện toán 1b – 1a LUYỆN XEM GIỜ ĐÚNG TRÊN ĐỒNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Ôn tập xem giờ đúng trên đồng hồ. - Ôn đọc được giờ đúng trên đồng hồ. * Năng lực chung. - Thực hiện các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, quan sát tranh. - Thông qua việc giải quyết tình huống ở hoạt động 2, học sinh có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề. -Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập về cách xem đồng hồ học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi trả lời cho bài toán. * Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  11. GV: Mô hình đồng hồ, hoặc đồng hồ thật. Tranh vẽ đồng hồ đúng. HS: Đồ dùng học toán 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Hát bài hát: Đồng hồ báo thức - Cả lớp hát. - Bài hát nói về cái gì? Đồng hồ dùng để - Bài hát nói về cái đồng hồ. Đồng làm gì? hồ dùng để xem thời gian. - Chúng ta xem giờ để biết thời - Chúng ta xem giờ để làm gì? gian. - Thời gian rất cần thiết đối với con - Thời gian có cần thiết đối với con người người. không? - HSNX (Đúng hoặc sai). - GVNX, giáo dục HS biết quý trọng thời gian, tiết kiệm thời gian. 2. Khám phá: - GV hỏi, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi + Em thức dậy vào mỗi buổi sáng lúc mấy - HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu giờ? hỏi. + Bố mẹ đưa em đi học lúc mấy giờ? - Em thức dậy vào mỗi buổi sáng lúc 6, (7) giờ + Em tan học lúc mấy giờ? - Bố mẹ đưa em đi học lúc 6 giờ, (13 giờ), - GV nhận xét, kết luận. - Em tan học lúc 11 giờ, (5 giờ) - GV cho HS giới thiệu chiếc đồng hồ. Và hỏi: - HS quan sát đồng hồ. + Mặt đồng hồ có bao nhiêu số? Từ số bao nhiêu đến số bao nhiêu? + Trên mặt đồng hồ ngoài các số còn xuất - Mặt đồng hồ có 12 số. Từ số 1 hiện gì? đến số 12
  12. - Trên mặt đồng hồ ngoài các số - GV nhận xét, giới thiệu về kim dài, kim còn xuất hiện các kim. ngắn: Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS quan sát đồng hồ trong SHS (phần khám phá) và giới thiệu “Đồng hồ báo - HS quan sát tranh thức lúc 6 giờ.” - GV sử dụng thêm mô hình quay đúng 6 giờ. 3 . Củng cố , dặn dò: - HS thảo luận theo N2/1’. - Trò chơi: Quay đồng hồ nhanh và đúng. - Đại diện vài nhóm trả lời - Cách chơi: GV đọc giờ đúng, HS lấy đồng Rô-bốt nói đúng. hồ trong bộ đồ dùng để quay cho đúng giờ - HS nhận xét. GV đọc. - GV tổ chức trò chơi. - HSNX – GV kết luận . - NX chung giờ học - dặn dò về nhà ôn lại - HS nghe. cách xem giờ đúng. - Xem bài giờ sau. - HS tham gia trò chơi. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 09 tháng 04 năm 2024 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 3a – 3c Bài 28: BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Tìm và nói được tên các châu lục và đại dương trên quả địa cầu. - Chỉ được vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu. * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
  13. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có tình yêu quê hương đất nước. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS mổ tả vài nét về quang cảnh thiên - HS lắng nghe yêu cầu. nhiên nơi các em đang sống. - GV mời HS chia sẻ trước lớp. - Một vài HS chia sẻ trước lớp - GV hỗ trợ, củng cố câu trả lời của HS, tuyên - HS lắng nghe. dương nhưng em mạnh dạn, xung phong chia sẻ. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Tìm và nói được tên các châu lục và đại dương trên quả địa cầu. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về bề mặt Trái Đất. (làm việc nhóm đôi) - Gv mời 1 HS đọc to thông tin, các HS khác đọc - 1 HS đọc to thông tin, các HS thầm. Yêu cầu cả lớp quan sát quả địa cầu. khác đọc thầm - Cả lớp quan sát quả địa cầu.
  14. - HS chia nhóm, dựa vào gợi ý, trả lời các câu hỏi. + HS xác định và chỉ trên quả địa - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hướng dẫn cầu. (Phần màu xanh dương là các nhóm quan sát: đại dương; phần còn lại là đất + Dựa vào màu sắc, xác định lục địa và đại dương. liền). + HS trả lời: - Đại diện nhóm trình bày. + So sánh diện tích của hai phần này? - Các nhóm khác nhận xét, dổ - GV gọi đại diện nhóm trình bày sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV mời 1-2 HS đọc mục Em có biết để phân biệt lục địa và đại dương. “Đại dương chiếm phần lớn diện tích bề mặt Trái Đât. Lục địa là phần đất liền rọng lớn được bao bọc bởi đại dương. Hoạt động 2. Chỉ và nói tên các châu lục, đại dương (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ Hình 2 Lược đồ các châu lục và đại - HS chia nhóm, thảo luận theo dương. Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi thực nhóm. Cử đại diện các nhóm hiện quan sát lược đồ. trình bày. + Chỉ và đọc tên 6 châu lục. + Tên 6 châu lục là châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực và có 4 đại dương là Bắc Băng Dương,
  15. Thái Bình Dương, Đạo Tây Dương, Ấn độ Dương). + Chỉ vị trí của Việt Nam trên lược đồ. + Một số HS thực hiện chỉ trên lược đồ. - GV mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: Chỉ vị trí của từng châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên quả địa cầu. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành xác định, chỉ vị trí của từng châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên quả địa cầu. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, quan sát - HS chia nhóm và tiến hành thảo quả địa cầu, một bạn hỏi một bạn trả lời: luận. + Từng châu lục tiếp giáp với đại dương nào? + Châu Á tiếp giáp với Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương. Châu Âu tiếp giáp với Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương. Châu Phi tiếp giáp với Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương.
  16. Châu Mỹ tiếp giáp với Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Thái Bình Dương. Châu Đại Dương tiếp giáp với Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương. Châu Nam Cực tiếp giáp với Thái Bình Dương, Đại Tây + Việt Nam nằm ở châu lục nào? Châu lục đó tiếp Dương, Ấn Độ Dương. giáp với những đại dương nào? + Việt Nam tiếp giáp với châu Á. Châu Á tiếp giáp với Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Bắc - GV mời đại diên một số nhóm trình bày. Băng Dương. - Đại diện nhóm trình bày kết - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung. quả làm việc nhóm. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - Gv nhận xét, đánh giá. sung. - GV chốt lại kiến thức bài học. - HS lắng nghe. - GV cho 1 HS đọc nội dung của Mặt trời. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - GV chú ý HS ghi nhớ nội dung của Mặt trời. 4. Vận dụng , củng cố - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS sưu tầm tranh ảnh và thông tin - HS thực hiện về các dạng địa hình: núi, cao nguyên, đồi, dồng bằng.
  17. - GV đánh giá, nhận xét hoạt động. - Học sinh tham gia chơi: - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( NẾU CÓ ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 3c Bài 27: TRÁI ĐẤT VÀ CÁC ĐỚI KHÍ HẬU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Trình bày được một vài hoạt động tiêu biểu của con người ở từng đới khí hậu dựa vào tranh ảnh và (hoặc) video clip. * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV khởi động bài học thông qua trả lời câu hỏi:. - HS lắng nghe câu hỏi.
  18. + GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên và đặc điểm cơ bản + Trả lời: Đới lạnh: hàn đới; Đới của các đới khí hậu trên Trái Đất? ôn hòa: ôn đới; Đới nóng: nhiệt - GV Nhận xét, tuyên dương. đới. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được một vài hoạt động tiêu biểu của người dân ở từng đới khí hậu. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về một vài hoạt động diễn ra ở từng đới khí hậu. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các bức tranh từ 7 đến 9 và nêu câu hỏi: - Một số học sinh trình bày. + Các hoạt động gì đang diễn ra trong từng hình? Hình 7: Các hoạt động của người + Theo em các hoạt động đó diễn ra ở đới khí hậu dân ở đới Lạnh; Hình 8: Các hoạt nào? Vì sao em biết? động của người dân ở đới ôn hòa; Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm 4 và Hình 9: Các hoạt động của người mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả dân ở đới nóng,... - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
  19. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của nhóm - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Học sinh lắng nghe. Hoạt động 2. Tìm hiểu về một vài hoạt động tiêu biểu của người dân ở từng đới khí hậu. (làm việc cặp đôi) - GV yêu cầu HS dựa vào những hiểu biết của bản thân và các bức ảnh đã sưu tầm được. HS kể thêm các hoạt động tiêu biểu khác ở từng đới khí hậu. - Học sinh đọc yêu cầu và tiến Sau đó mời học sinh làm việc cặp đôi và mời đại hành trao đổi cặp đôi. diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Thực hành: - Mục tiêu: + Tô màu, viết đúng tên các đới khí hậu đới khí hậu vào sơ đồ trống. + Tự tin, mạnh dạn trình bày trước lớp. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành Tô màu, viết đúng tên các đới khí hậu đới khí hậu. (làm việc nhóm) - GV cho HS quan sát hình, GV nêu câu hỏi: Tô màu, viết đúng tên các đới khí hậu đới khí hậu - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu vào sơ đồ trống trên giấy cầu bài và thực hiện. - Đại diện một số nhóm trình bày trên bảng:
  20. iấy. - HS làm việc nhóm - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả - Lắng nghe rút kinh nghiệm. trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. 4. Vận dụng , củng cố - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Bày tỏ được tình cảm, sự quan tâm đối với các thành viên trong gia đình. - Cách tiến hành: - GV cho HS mang tranh ảnh đã sưu tầm được kết hợp thêm các hình từ 11-16 để xếp vào sơ đồ. - Học sinh cùng nhau trưng bày - Nhận xét bài học. sản phẩm của nhóm mình. - Dặn dò về nhà. - Các học sinh khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( NẾU CÓ ) ----------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Tự nhiên và Xã hội lớp 2b BÀI 27: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: