Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_123_tuan_32_nam.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn
- TUẦN 32 Thứ 2 ngày 22 tháng 04 năm 2024 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 2a – 2c – 3b BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Nêu được tên và một số đặc điểm (thời tiết, cảnh vật) của các mùa xuân, hạ, thu, đông; nêu được nơi có thời tiết bốn mùa ở nước ta. * Năng lực chung. - Nêu được tên và một số đặc điểm của mùa mưa, mùa khô; nêu được nơi có thời tiết hai mùa ở nước ta. * Phẩm chất: - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. - Có ý thức theo dõi dự báo thời tiết để thực hiện việc lựa chọn trang phục và đồ dùng phù hợp với thời tiết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập. - HS: SGK; hình ảnh sưu tầm về bốn mùa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Khúc ca bốn mùa. - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về - HS thực hiện. những hình ảnh bốn mùa mình mang tới lớp. - HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - Thực hành: *Hoạt động 1: Tìm hiểu bốn mùa. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.104, thảo luận nhóm bốn: Cảnh vật trong mỗi hình là mùa nào trong - HS thảo luận theo nhóm 4. năm? Vì sao? - Đồng thời, phát phiếu, YC HS hoàn thành đặc điểm các mùa với những từ gợi ý vào phiếu học tập. - HS thực hiện. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương.
- Hoạt động 2: Tìm hiểu hai mùa mưa, - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước khô. lớp. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.105, thảo luận nhóm đôi: + Hình nào thể hiện mùa mưa? + Hình nào thể hiện mùa khô? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ + Vì sao em biết? (GV gợi ý một số từ trước lớp. ngữ về hai mùa) - Nhận xét, tuyên dương. * Nơi em đang sống có các mùa nào? - Nêu đặc điểm thời tiết của mùa đó? - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò. - 2-3 HS trả lời. - Hôm nay em được biết thêm được - 2-3 HS nêu. điều gì qua bài học? - HS đọc nối tiếp. - Nhắc HS về nhà nghe dự báo thời tiết. - HS chia sẻ. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( NẾU CÓ ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 3b Bài 28: BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Xác định được nơi HS đang sống thuộc dạng địa hình nào. * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có tình yêu quê hương đất nước. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV đặt câu hỏi để khởi động bài học. - HS lắng nghe, xung phong trả lời. + Kể tên các dạng địa hình mà em biết? + Trả lời: Các dạng địa hình là hồ, sông, biển, núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng. + So sánh dạng địa hình Núi và đồi? + Trả lời: Giống nhau: đều nhô cao. Khác nhau: Núi cao trên 500 m, đỉnh nhọn, dốc còn đồi thì có độ cao từ 200-500m, đỉnh đồi tròn, dốc thoải. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi bài vào vở. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Luyện tập - Mục tiêu: Xác định được đúng dạng địa hình trong từng hình và giải thích được một cách sơ lược dựa vào kiến thức đã học ở tiết trước. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Xác định được đúng dạng địa hình trong từng hình và giải thích. (Làm việc nhóm 4) - GV chiếu các Hình 5 – 11. - Cả lớp quan sát từng hình. - GV yêu cầu HS quan sát từng hình và đối chiếu - HS chia nhóm 4, tiến hành quan với Hình 3 để trả lời các câu hỏi theo nhóm 4 sát, đối chiếu từng hình với Hình “Từng hình thể hiện dạng địa hình nào ? Vì sao?” 3 và thảo luận theo yêu cầu.
- + Hình 5: Thuộc dạng địa hình hồ vì đây là 1 vùng trũng tụ nước, bao quanh là đất cao. + Hình 6: Thuộc dạng địa hình sông vì đây là dòng nước lớn chảy trên cao xuống thấp. + Hình 7: Thuộc dạng địa hình núi vì nhô cao, đỉnh nhọn và dốc. + Hình 8: Thuộc dạng địa hình Cao nguyên vì nằm ở sát chân núi, cao nhưng bằng phẳng. + Hình 9: Thuộc dạng địa hình đồi vì đây là vùng đất nhô cao nhưng đỉnh tròn, dốc thoải. + Hình 10: Thuộc dạng địa hình đồng bằng vì vùng đất này bằng phẳng, không nằm sát chân núi. + Hình 11: Thuộc dạng địa hình biển vì đây là vùng nước rộng lớn, không nhìn thấy hết được các vùng xung quanh. - Đại diện một số nhóm trình bày. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng , củng cố
- - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng nội, ngoại theo gợi ý. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Kể tên một số núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển mà em biết (Làm việc nhóm 4) - GV tổ chức cho HS thi kể tên một số núi, đồi, cao - HS lắng nghe, ghi nhớ cách nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển mà em biết. tham gia. - GV hướng dẫn HS tham gia: Các em giơ tay xung phong kể, sau đó thực hiện giới thiệu về dạng địa hình đó. - GV mời một số HS tham gia kể tên. - Một số HS xung phong tham - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. gia. - Các HS khác nhận xét, bổ - GV nhận xét, tuyên dương. sung. Hoạt động 2: Dạng địa hình nơi em sinh sống - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. (Làm việc cá nhân) - GV nêu câu hỏi: Nơi em đang sống có những dạng địa hình nào? Hãy mô tả về các dạng địa hình - Cả lớp lắng nghe. đó. - GV mời HS nhắc lại câu hỏi. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời. - 1 HS nhắc lại. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Cả lớp suy nghĩ trả lời. (HS trả - GV nhận xét, đánh giá. lời theo suy nghĩ của mình). - GV mở rộng câu hỏi: Em đã được đi đến những - Các HS khác nhận xét, bổ sung. nơi có dạng địa hình như thế nào? Hãy mô tả về - HS lắng nghe, nhớ lại và trả lời các dạng địa hình đó. theo suy nghĩ của mình. - Yêu cầu HS nhớ lại và trả lời. - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - GV cho 1 HS đọc to, còn lại đọc thầm nội dung - 1 HS đọc to, còn lại đọc thầm. chốt của ông Mặt trời. - GV nhắc HS ghi nhớ nội dung chốt của ông Mặt trời. - GV yêu cầu HS quan sát tranh chốt và hỏi: - HS ghi nhớ. - HS quan sát tranh và trả lời câu + Tranh vẽ ai? hỏi: + Họ đang làm gì? + Trả lời: Tranh vẽ Minh và bố + Trả lời: Minh đang vẽ cảnh địa + Các em có thể làm được giống Minh không? hình quê hương và khoe bố. + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV khuyến khích HS về nhà vẽ tranh về cảnh địa hình quê hương mình giống bạn Minh, sau đó chia - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm sẻ cùng người thân và cả lớp. và ghi nhớ thực hiện. - Nhận xét bài học. - Dặn dò về nhà.
- - Cả lớp lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( NẾU CÓ ) ----------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Tự nhiên và Xã hội lớp 1b BÀI 26: CÙNG KHÁM PHÁ BẦU TRỜI ( T1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : * Năng lực đặc thù : - Nhận biết và nếu được các đặc điểm của bầu trời ban ngày. Mô tả được bầu trời ban ngày ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói. - Nhận biết và nêu được các đặc điểm của bầu trời ban đêm. Mô tả được bầu trời ban đêm ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói. - Nêu được sự khác biệt của bầu trời ban ngày và bàn tỉnh ở mức độ đơn giản. Nhận biết và hiểu được những lợi ích của Mặt Trời đối với sinh vật và đời sống con người. * Năng lực chung và phẩm chất - Có kĩ năng quan sát, tổng hợp thông tin và khả năng tương lượng: có thái độ và hành vi đúng khi tiếp xúc với ánh nắng, mặt trời: Không được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời; ko kính râm, đội mũ nón,... khi ra ngoài trời nắng gắt. Cảm nhận được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Phiếu quan sát cho nhóm đối và cho nhóm lớn (khổ A4). + Giấy khổ lớn (A3 hoặc A3 ); bút máu cho các nhóm, nhiều so sánh bầu trời cho các nhóm. + Giấy A4, bút, màu vẽ; phiếu quan sát bầu trời ban đêm. + Phiếu quan sát bầu trời ban ngày và ban đêm đã hoàn thành; tìm hiểu thông tin về Mặt Trời, Mặt Trăng và các vì sao, - GV và HS: Kính râm, hoặc các miếng kính màu đen, mũ, nón hoặc áo mưa, ô tuỳ theo thời tiết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động : -GV cho HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc hoặc clip (nếu có điều kiện) bài hát Cháu vẽ HS vừa hát vừa nhảy theo nhạc ông Mặt Trời - GV nhận xét
- - GV giới thiệu bài mới HS lắng nghe 2 . Khám phá Hoạt động 1 - GV yêu cầu HS ra ngoài trời quan sát. - GV yêu cầu HS đọc có hiểu nội dung của phiếu quan sát bầu trời và hoàn thành phiếu. HS ra ngoài trời quan sát - HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát và điện HS đọc yêu cầu vào phiếu, mu đó thảo luận nhóm lớn để thống nhất hoàn thiện phiếu quan sát chung HS làm việc nhóm của nhóm lớn. - Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp. Đại diện nhóm lên trình bày trước - GV nhận xét lớp. Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết và nếu được các đặc điểm của bầu trời hiện tại: các đám HS nhận xét nhảy, lộ nhiều, ít và màu sắc của chúng Mặt Trời; biết được sự cần thiết phải đội mũ nón HS lắng nghe khi đi dưới trời nắng và không được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời. Hoạt động 2 - GV cho HS quan sát các hình bầu trời trong 3 hình nhỏ và trả lời câu hỏi. HS quan sát các hình bầu trờ - GV giới thiệu thêm có là bầu trời vào 3 thời điểm khác nhau trong ngày: sáng, trưa, chiều. HS lắng nghe Yêu cầu cần đạt: HS mô tả được ở mức độ đơn giản của bầu trời vào buổi sáng, trưa, chiếu, nhắn mạnh sự khác biệt vớ vị trí của Mặt Trời, Hoạt động thực hành GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. Yêu cầu cần đạt: HS biết quan sát và vẽ đúng HS làm việc cá nhân hoàn thành các đặc điểm của bầu trời tại thời điểm quan nhiệm vụ sát (ban ngày). thêm yêu thích khám phá bầu trời. GV nhận xét sau khi HS hoàn thành Đánh giá
- -HS biết quan sát và mô tả bắt trời ở mức độ HS lắng nghe đơn giản: yêu thích khám phá bầu trời. 3. Vận dụng , củng cố -HS giữ lại phiếu quan sát bầu trời đã hoàn HS thực hiện thiện cho bài học sau. HS quan sát bầu trời ban đêm vào các tối tiếp theo và ghi vào phiếu quan sát theo mẫu ở tiết 2, SGK. HS lắng nghe * Tổng kết tiết học - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học HS nhắc lại nội dung bài - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau HS lắng nghe ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- Luyện toán 1b – 1a LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: - Ôn tập các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến các ngày trong tuần. * Năng lực chung. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát. - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. - Xác định cách thức giải quyết vấn đề. - Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề. * Phẩm chất: - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Đồ dùng dạy Toán 1. Chuẩn bị vật liệu, mô hình, xúc xắc để thực hiện trò chơi trong SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
- Trò chơi Truyền điện Quản trò điều khiển trò Hs kể tên các ngày trong tuần theo hình thức chơi truyền điện HS nhận xét _GVNX 2 . Khởi động * Bài 1: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS quan sát và trả lời - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trong bảng để gọi tên các ngày và số lượng củ cà rốt. - HS dựa vào bảng để trả lời các câu hỏi – nhóm đôi - Gv nhận xét , kết luận - HS làm việc nhóm đôi - HS nhận xét bạn * Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV HD HS dựa vào lời đối thoại của các nhân vật trong bức tranh thu được câu hỏi “Hôm qua là thứ tư, vậy ngày mai là thứ mấy?” - GV gợi ý HS bằng câu hỏi: “ Hôm qua là tứ tư thì hôm nay là thứ mấy?”, “Ngày mai là thứ mấy” HS trả lời - GV nhận xét , bổ sung - HS nêu miệng - HS nhận xét bạn Chơi trò chơi: - GV nêu cách chơi: *Chơi theo nhóm -HS theo dõi *Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát. *Khi đến lượt người chơi lần lượt gieo xúc xắc và di chuyển số ô theo số chấm nhận được.Đọc giờ tại đồng hồ đi đến. Nếu xác định đúng giờ thì người chơi được ở nguyên vị trí đó, nếu xác định sai thì người chơi phải quay về vị trí cũ. * Nếu đến được ô may mắn (ô có hình chú ong) thì chú ong được về tổ ngay.
- * Trò chơi kết thúc khi có người đưa ong về tổ. - GV phân chia nhóm HS chơi - GV giám sát HS chơi, nhóm nào thắng sẽ được tuyên dương. -HS chơi theo nhóm -HS chọn ra nhóm thắng 3/Củng cố, dặn dò -HS lắng nghe .- GV nhận xét tiết học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) ----------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 23 tháng 04 năm 2024 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 3a – 3c Bài 29: MẶT TRỜI, TRÁI ĐẤT, MẶT TRĂNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực đặc thù: + Chỉ và nói được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên sơ đồ, tranh ảnh. + Trình bày và chỉ được chiều chuyển động của Trái đất quanh mình nó và quanh Mặt Trời trên sơ đồ hoặc mô hình. + Giải thích được ở mức đơn giản hiện tượng ngày và đêm qua sử dụng mô hình hoặc video clip. + Chỉ được chiều chuyển độngcủa Mặt Trăng quanh Trái Đất trên sơ đồ hoặc mô hình. + Nêu được Trái Đất là hành tinh của Mặt Trời, Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất. * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Đếm sao” để khởi động bài học. - HS lắng nghe bài hát. - GV nêu câu hỏi: + Bài hát nói về điều gì? Ngoài sao trên bầu trời + Trả lời: về các vì sao ban ngày và ban đêm còn có gì? + Trả lời: Mặt Trời và Mặt + Nêu những hiểu biết về Mặt Trời và Mặt Trăng. Trăng. + Trả lời theo hiểu biết của HS: -Mặt Trời:Mặt Trời rất nóng, ánh sáng tỏa ra từ Mặt Trời rất chói lóa.Ánh sáng Mặt Trời hỗ trợ cho hầu hết sự sống trên Trái Đất thông qua quá trình quang hợp, điều khiển khí hậu và thời tiết.
- - Mặt Trăng:Mặt Trăng tròn - GV Nhận xét, tuyên dương. như một quả bóng lớn.Ánh - GV dẫn dắt vào bài mới sáng từ Mặt Trăng tỏa ra dịu mắt, không chói lóa như Mặt Trời.Mặt Trăng có nhiều hình dạng khác nhau: khi thì như cái lưỡi liềm, lúc thì tròn như cái đĩa,... - HS lắng nghe. 2. Khám phá: -Mục tiêu: + Chỉ và nói được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên sơ đồ, tranh ảnh. + Trình bày và chỉ được chiều chuyển động của Trái đất quanh mình nó và quanh Mặt Trời trên sơ đồ hoặc mô hình. + Nêu được Trái Đất là hành tinh của Mặt Trời,Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất. -Cách tiến hành: Hoạt động 1. Quan sát hình 1 và thực hiện. (làm việc cá nhân) - GV cho HS quan sát hình 1 và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh đọc yêu cầu học sinh quan sát và trình bày kết quả. + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô hình. + Chỉ vị trí Mặt Trời và Mặt Trăng. + Hệ Mặt Trời có mấy hành tinh? + Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ mấy? + Có 8 hành tinh - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. + Hành tinh thứ ba.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. -Đại diện trình bày, các - GV chốt HĐ1: Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt HS khác nhận xét ý kiến Trời. Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ ba. của bạn. và mời HS đọc lại. -Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. Quan sát hình 2 và 3(làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày: + Trái Đất chuyển động quanh mình nó theo chiều nào? + Từ Tây sang Đông + Nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất quay cùng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ? + Ngược chiều kim + Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo chiều nào? đồng hồ. + Trái Đất chuyển động + Chỉ chiều chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. quanh Mặt Trời cũng + Hãy nhận xét về chiều của hai chuyển động trên của Trái theo hướng từ tây sang Đất. đông. - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô hình. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương + cùng chiều từ Tây - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Ngoài chuyển sang Đông động quanh mình nó. Trái Đất còn chuyển động quanh Mặt - Đại diện các nhóm Trời. Trái Đất chuyển động quanh mình nó theo hướng từ nhận xét. tây sang đông(nếu nhìn từ cực Bắc xuống, Trái Đất chuyển - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- động theo hướng ngược kim đồng hồ). Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời cũng theo hướng từ tây sang đông. - 1 HS nêu lại nội dung Hoạt động 3. Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt HĐ2 Trăng quanh Trái Đất trên hình 4(Làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. + Chỉ và nói chiều chuyển động của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. + HS chỉ trên sơ đồ hoặc mô hình. + Mặt Trăng quay quanh Trái Đất theo chiều từ tây sang đông. + HS đọc mục em có biết và nói Mặt Trăng quay quanh Nếu nhìn từ cực Bắc Trái Đất như thế nào? xuống, Mặt Trăng quay - GV giải thích thêm: từ Trái Đất, chúng ta luôn chỉ nhìn quanh Trái Đất ngược thấy một nửa của Mặt Trăng. chiều kim đồng hồ. - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. + luôn hướng một mặt về phía Trái Đất. - GV vừa làm động tác mô tả vừa chốt: Mặt Trăng quay quanh Trái Đất theo hướng từ trái qua phải theo chiều - Đại diện các nhóm ngược kim đồng hồ, nếu nhìn từ (cực Bắc) xuống. nhận xét. - GV yêu cầu HS trả lời: - Lắng nghe rút kinh + Vì sao Trái Đất được gọi là hành tinh trong hệ Mặt Trời? nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3
- +Vì sao Mặt Trăng được gọi là vệ tinh của Trái Đất ? + Do Trái Đất chuyển - GV mời đại diện trình bày, các HS khác nhận xét. động quanh Mặt Trời - GV mời các nhóm khác nhận xét. nên gọi là hành tinh( - GV nhận xét chung, tuyên dương. hành = chuyển động; tinh=sao). + Mặt Trăng chuyển động xung quanh Trái Đất nên gọi là vệ tinh của Trái Đất. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Thực hành: - Mục tiêu:HS thực hành vui vẻ, tự tin và thực hiện đúng chuyển động của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất, chuyển động của Trái Đất quanh mình nó và quanh Mặt Trời. - Cách tiến hành: *Bước 1:Làm mẫu 1. Thực hành Mặt Trăng quay quanh Trái Đất -GV bố trí chỗ rộng để HS chơi giống hình 5 và 6 - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - GV gọi 2 HS đóng vai Trái Đất và Mặt Trăng làm mẫu trước lớp. Bạn Trái Đất quay tại chỗ, bạn Mặt Trăng quay nhưng luôn quay mặt về Trái Đất.Gv hỗ trợ cho HS quay - Đại diện các nhóm đúng chiều: Từ trái qua phải theo chiều ngược chiều kim trình bày: đồng hồ, nếu nhìn từ trên xuống. + Mặt Trăng quay 2. Thực hành Trái Đất chuyển động quanh mình nó và quanh quanh Trái Đất theo Mặt Trời. chiều từ tây sang
- - Gv gọi 2 HS, một bạn trong vai Mặt Trời đứng yên tại chỗ, đông. Nếu nhìn từ cực một bạn trong vai Trái Đất. Bạn Trái Đất cầm thêm quả địa Bắc xuống, Mặt cầu. Trăng quay quanh – GV hướng dẫn HS làm mẫu trước lớp. Bạn Trái Đất vừa đi vừa quay quả địa cầu theo đúng chiều quay của Trái Đất Trái Đất ngược kim quanh Mặt Trời. GV hỗ trợ cho HS quay đúng chiều: Từ trái đồng hồ. qua phải theo chiều ngược chiều kim đồng hồ, nếu nhìn từ + luôn hướng một mặt trên xuống. về Trái Đất *Bước 2:HS thực hành theo nhóm - Các nhóm nhận xét. - GV cho HS ra ngoài lớp học chơi theo nhóm theo hai -Lắng nghe, rút kinh chuyển động đã dược xem và hướng dẫn trên lớp. nghiệm. - GV nhận xét khen ngợi tinh thần tham gia của HS. - GV chốt: Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt Trời. Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ ba. Trái Đất chuyển động quanh mình nó,đồng thời chuyển động quanh - HS nêu lại nội dung Mặt Trời. Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất, Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất. 4. Vận dụng , củng cố - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe bài hát “Trăng ơi từ đâu đến”: - HS lắng nghe bài + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về gì? Mặt trăng được hát. tác giả so sánh như thế nào? + Trả lời: Mặt - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Trăng.Mặt Trăng - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. hồng như quả chín. Trăng tròn như mắt cá. Trăng bay như quả bóng. IV . ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ( NẾU CÓ ) ----------------------------------------------------------------------- Tự nhiên và Xã hội lớp 3c Bài 28: BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- * Năng lực đặc thù: - Xác định được nơi HS đang sống thuộc dạng địa hình nào. * Năng lực chung. - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Có tình yêu quê hương đất nước. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV đặt câu hỏi để khởi động bài học. - HS lắng nghe, xung phong trả lời. + Kể tên các dạng địa hình mà em biết? + Trả lời: Các dạng địa hình là hồ, sông, biển, núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng. + So sánh dạng địa hình Núi và đồi? + Trả lời: Giống nhau: đều nhô cao. Khác nhau: Núi cao trên 500 m, đỉnh nhọn, dốc còn đồi thì có độ cao từ 200-500m, đỉnh đồi tròn, dốc thoải. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi bài vào vở.
- - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Luyện tập - Mục tiêu: Xác định được đúng dạng địa hình trong từng hình và giải thích được một cách sơ lược dựa vào kiến thức đã học ở tiết trước. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Xác định được đúng dạng địa hình trong từng hình và giải thích. (Làm việc nhóm 4) - GV chiếu các Hình 5 – 11. - Cả lớp quan sát từng hình. - GV yêu cầu HS quan sát từng hình và đối chiếu - HS chia nhóm 4, tiến hành quan với Hình 3 để trả lời các câu hỏi theo nhóm 4 sát, đối chiếu từng hình với Hình “Từng hình thể hiện dạng địa hình nào ? Vì sao?” 3 và thảo luận theo yêu cầu. + Hình 5: Thuộc dạng địa hình hồ vì đây là 1 vùng trũng tụ nước, bao quanh là đất cao. + Hình 6: Thuộc dạng địa hình sông vì đây là dòng nước lớn chảy trên cao xuống thấp. + Hình 7: Thuộc dạng địa hình núi vì nhô cao, đỉnh nhọn và dốc. + Hình 8: Thuộc dạng địa hình Cao nguyên vì nằm ở sát chân núi, cao nhưng bằng phẳng. + Hình 9: Thuộc dạng địa hình đồi vì đây là vùng đất nhô cao nhưng đỉnh tròn, dốc thoải. + Hình 10: Thuộc dạng địa hình đồng bằng vì vùng đất này bằng phẳng, không nằm sát chân núi. + Hình 11: Thuộc dạng địa hình biển vì đây là vùng nước rộng
- lớn, không nhìn thấy hết được các vùng xung quanh. - Đại diện một số nhóm trình bày. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng , củng cố - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng nội, ngoại theo gợi ý. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Kể tên một số núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển mà em biết (Làm việc nhóm 4) - GV tổ chức cho HS thi kể tên một số núi, đồi, cao - HS lắng nghe, ghi nhớ cách nguyên, đồng bằng, sông, hồ, biển mà em biết. tham gia. - GV hướng dẫn HS tham gia: Các em giơ tay xung phong kể, sau đó thực hiện giới thiệu về dạng địa hình đó. - GV mời một số HS tham gia kể tên. - Một số HS xung phong tham - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. gia. - Các HS khác nhận xét, bổ - GV nhận xét, tuyên dương. sung.

