Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_123_tuan_4_nam_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Tự nhiên và Xã hội Lớp 1+2+3 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Hà Văn Sơn
- TUẦN 4 Thứ 2 ngày 25 tháng 9 năm 2023 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 2a – 2c - 3b PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : *Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống. - Kể được tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn uống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho học sinh xem một đoạn video về bạn nhỏ bị ngộ độc và hỏi: + Bạn nhỏ có những biểu hiện gì mà - HS xem. phải đi cấp cứu? + Vì sao bạn nhỏ bị như vậy - HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.14 , thảo luận nhóm đôi: Vì sao nhiều người bị ngộ độc qua đường ăn uống? - HS thảo luận theo nhóm đôi. - Giáo viên quan sát và gợi ý các nhóm tìm ra được các nguyên nhân gây ngộ độc qua đường ăn uống. - Gv tổ chức cho học sinh đóng vai để chia sẻ trước lớp về kết quả của nhóm mình. - HS thực hiện. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Cách nhận biết thức - 2-3 nhóm chia sẻ. ăn, đồ uống, đồ dùng không an toàn. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.15, thảo luận nhóm bốn: + Tên một số thức ăn, đồ uống, đồ dùng nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc.
- + Dấu hiệu nào cho em biết thức ăn, đồ - HS thảo luận theo nhóm 4, sau đó uống bị hỏng, ôi thiu? chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - Giáo viên sẽ đưa ra thêm các câu hỏi: + Kể thêm tên một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc nếu không được cất giữ cẩn thận. - 2-3 nhóm đại diện trả lời. + Tác hại của việc sử dụng những đồ dùng, thức ăn, đồ uống đó. - Giáo viên kết luận - 2-3 HS chia sẻ. 3. Hoạt động và thực hành: - Em đã từng thấy đồ ăn thức uống, đồ dùng nào ở gia đình em không được cất giữ, bảo quản không cẩn thận có thể gây ngộ độc? - Em đã làm hoặc nhìn thấy bố mẹ làm gì để bảo quản đồ ăn thức uống an - 2 -3 học sinh chia sẻ toàn? - GV nhận xét, tuyên dương. 4 . Củng cố , sáng tạo - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhắc HS về nhà nhắc nhở bố mẹ người thân bảo quản đồ ăn thức uống đồ dùng an toàn. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) Tự nhiên và Xã hội lớp 3b VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Giải thích được một số cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường.
- - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho cả lớp nghe bài hát “Bé quét nhà” - HS lắng nghe bài hát. của nhạc sĩ Hà Đức Hậu để khởi động bài học. + Em bé trong bài hát đã làm gì để giúp đỡ bà, giúp đỡ mẹ? + HS trả lời. + Hằng ngày, em và mọi người trong gia đình thường làm gì để giữ vệ sinh xung quanh nhà? + HS trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà. + Giải thích được một số cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Những việc cần làm để giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở. (Làm việc nhóm 4) - Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu - HS thảo luận nhóm 4 quan sát tranh mỗi nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 16 và trả lời câu hỏi theo gợi ý. sách giáo khoa và trả lời câu hỏi theo gợi ý: + Kể tên việc làm trong mỗi hình? Nêu lợi ích + Hình 1: Mọi người đang cùng đang của những việc làm đó? quét dọn để tổng vệ sinh khu phố. Mọi người quét dọn rác cho khu phố sạch sẽ, thoáng mát. + Hình 2: Bố đang đổ nước bẩn trong chum vãi đi. Vệ sinh đồ dùng để muỗi không có chỗ ẩn nấp dễ gây bệnh. + Hình 3: Hai ông cháu đang cùng nhau quét dọn vệ sinh sân vườn, tỉa cây cảnh khu vực trước cửa nhà mình
- - Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình để có không gian thoáng đãng và đẹp bày kết quả thảo luận của nhóm mình. hơn. - GV mời các nhóm khác nhận xét. + Hình 4: Dọn dẹp, phát quang bụi - GV nhận xét chung, tuyên dương. rậm xung quanh nhà để ruồi, muỗi * GDHS: không có chỗ ẩn nấp, giũ gìn môi + Nói những việc em đã làm để giữ gìn vệ trường xung quanh. sinh xung quanh nhà? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - HS nhận xét ý kiến của bạn. *Kết luận: Vệ sinh xung quanh nhà ở, làm - Lắng nghe rút kinh nghiệm. cho môi trường xung quanh nhà ở của mình - 2 - 3 HS nói những việc đã làm để có không khí trong lành, thoáng đãng, sạch sẽ giữ gìn môi trường xung quanh nhà và đẹp hơn. ở. - HS lắng nghe. - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. Lợi ích của việc giũ sạch môi trường xung quanh nhà ở. (làm việc nhóm 2) + Quan sát tranh hình 5, 6, 7 trang 17 sách - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu giáo khoa thảo luận nhóm đôi và trả lời câu bài và tiến hành thảo luận. hỏi theo gợi ý: H: Việc làm nào trong các hình sau có tác - Đại diện các nhóm trình bày: dụng giữ vệ sinh xung quanh nhà? Vì sao? TL: Hình 5, 6 việc nên làm, hình 7 việc không nên làm vì gây mất vệ sinh xung quanh nhà ở. + Hình 5: Dọn dẹp, vệ sinh chuồng nuôi bò làm như thế để giữ vệ sinh môi trường xung quanh, ruồi không có chỗ đậu. + Hình 6: Hai bác đang sửa đường thoát nước thải gần nhà, nhà sẽ sạch đẹp hẳn lên. + Hình 7: Bạn nữ vứt rác bừa bãi ra ngoài đường không đúng nơi quy định gây mất vệ sinh. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Liên hệ GDHS: Mọi người trong bức tranh - HS trả lời. sống ở vùng hoặc nơi nào? - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - HS lắng nghe. *Kết luận: Mọi người dân dù sống ở đâu - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ2 (thành thị, nông thôn, miền núi, vùng biển)
- thì chúng ta đều phải biết giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở sạch sẽ. Cần phải làm những công việc đó tùy theo sức của mình và phụ thuộc vào điều kiện sống cụ thể nơi mình sinh sống. 3. Hoạt động luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà. + Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Liên hệ bản thân (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi. Sau đó mời - Thảo luận nhóm đôi theo hình thức các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết hỏi đáp. Đại diện các nhóm trình bày: quả. - Học sinh liên hệ. - Giáo viên cho học sinh liên hệ đến môi trường nơi các em đang sống: đường phố, ngõ xóm, bản làng TL: Để đảm bảo vệ sức khỏe, để H: Tại sao phải giữ gìn xung quanh nhà ở? phòng tránh bệnh tật,.. môi trường Nói những việc bạn đã làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà thoáng đãng, sạch xung quanh nhà ở? sẽ, mình đã: + Vứt rác đúng nơi quy định. + Thường xuyên quét dọn nhà cửa. + Nhổ sạch cỏ, cây dại xung quanh nhà ở. + Phát quang bụi rậm. + Vệ sinh đồ dùng như chum vãi tránh ruồi, muỗi. - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ3 *Kết luận: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật, không khí sạch sẽ, trong lành, giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn. 4. Vận dụng , sáng tạo . - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ - HS lắng nghe luật chơi và quan sát Nhanh tay - nhanh mắt” để củng cố kiến thức. tranh.
- - GV nêu luật chơi: GV cho HS quan sát tranh thật nhanh, ai biết giơ tay nhanh để giành - HS tham gia trò chơi. quyền trả lời. + Chỉ ra những việc nên/không nên làm giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở. + Lợi ích của việc giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở. - GV cho HS xem 1 đoạn Video: “Chúng ta phải làm gì để bảo vệ môi trường?” - HS xem Video. + Quét dọn nhà cửa, giữ gìn vệ sinh đường phố, trồng cây xanh, trồng hoa ven đường, vận động mọi người bỏ rác đúng nơi quy định, sử dụng và - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực tiết kiệm nước sạch, hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) BUỔI CHIỀU Tự nhiên và Xã hội lớp 1b . Luyện toán 1b – 1a AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ ( T1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : *Kiến thức, kĩ năng: - Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đồ dùng, thiết bị trong gia đình. - Nêu được tên đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm. - Nêu được cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong gia đình. * Phát triển năng lực và phẩm chất: - Tự giác sử dụng đúng cách một số đồ dùng, thiết bị trong gia đình. - Ghi nhận kết quả việc làm của mình một cách trung thực. - Có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi sử dụng các đồ dùng, thiết bị trong nhà. - Lựa chọn được cách xử lí tình huống khi bản thân bị thương do sử dụng một số đồ dùng không cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sách TN&XH lớp 1; tranh ảnh minh hoạ trong SGK, thẻ hình vẽ ngôi nhà và các đồ dùng, thiết bị trong nhà, bông băng y tế, thuốc sát trùng, băng keo cá nhân, khăn giấy. Sách học sinh, vở bài tập. III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS lắng nghe luật chơi. * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những - HS chơi trò chơi hiểu - HS lắng nghe. biết đã có của HS về các đồ dùng trong nhà, từ - HS tạo thành nhóm đôi và đó thảo luận.
- dẫn dắt vào bài mới. - Đại diện nhóm trình bày. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi. + Tủ: dùng để đựng quần áo. * Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”. - GV phổ biến luật chơi: Sau khi GV nêu yêu cầu “Nói tên một đồ dùng trong nhà mà em biết”, một bạn HS được chỉ định đứng lên nêu nhanh tên một đồ dùng, sau đó được chỉ định một bạn bất kì khác đứng lên trả lời tiếp. Bạn trả lời sau không được trùng câu trả lời với các bạn trước đó. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”. - GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Đồ dùng trong nhà”. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tên và cách sử dụng một số đῴ dùng, thiết bị trong gia đình. * Mục tiêu: HS đặt được câu hỏi để tìm hiểu về một số đồ dùng, thiết bị trong gia đình. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm đôi * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS tạo thành các nhóm đôi, yêu cầu các nhóm quan sát tranh trang 20, 21 trong SGK và hỏi đáp theo nhóm về một số đồ dùng, thiết bị có trong nhà bạn An. - GV quan sát các nhóm HS, gợi ý để các em trả lời được nhiều hơn về cách sử dụng của một số đồ dùng, thiết bị. VD:Bình trà được làm bằng gì? Khi sử dụng phải lưu ý điều gì? - GV tổ chức cho một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét. + Giường: để nằm nghỉ ngơi khi ն Kết luận: Các đồ dùng, thiết bị thường có mệt và để trong ngủ.
- nhà là ti vi, tủ lạnh, nồi cơm điện, bếp ga, tủ, + Máy điều hoà: làm mát ghế, rổ, phòng. cốc, bát,.. + Đồng hồ: để xem giờ. + Cái điều khiển ti vi: để xem các chương trình trong ti vi. + Bình hoa: để trang trí cho đẹp. + Bình trà: để uống trà + Ghế sôfa: để ngồi - Các nhóm khác nhận xét và đóng góp ý kiến. Hoạt động 2: Cách sử dụng các đῴ dùng, thiết bị trong nhà. * Mục tiêu: HS nêu được cách sử dụng các đồ dùng, thiết bị trong nhà. * Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm đôi * Cách tiến hành: - HS nghe và nhớ - Chuyển ý: Các em vừa tìm hiểu về những đồ - HS chia sẻ theo nhóm đôi dùng - Đại diện nhóm trình bày có trong tranh nhà bạn An.Trong nhà em còn có Chổi:dùng để quét nhà cho những đồ dùng nào và cách sử dụng nó như thế sạch. nào Cây lau nhà: dùng để lau nhà. cho đúng cô và các em cùng tìm hiểu nhé? Điện thoại: để nghe và nói - GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm đôi về chuyện với cách bạn, xem tin tức trên mạng. sử dụng các đồ dùng, thiết bị có trong nhà của Bàn ủi: để ủi đồ không bị nhăn. mình. - HS nhận xét, bổ sung - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe - Cho HS nhận xét, bổ sung. GV nhận xét - GV kết hợp hướng dẫn HS cách sử dụng đúng các đồ dùng, thiết bị trong nhà. ն Kết luận: Em sử dụng đúng cách các đồ dùng, thiết bị trong nhà. 3 . Củng cố , sáng tạo - GV dặn dò HS về nhà sử dụng đúng cách các đồ Dùng thiết bị trong nhà ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ)
- Luyện toán 1b – 1a LUYỆN TẬP: NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : *Kiến thức, kĩ năng: - Củng cô biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau - Củng cố kĩ năng so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật qua sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Củng cố năng lực so sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: tranh minh hoạ - HS: Vở bài tập toán tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Giáo viên Học sinh 1. Khởi động - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài : - Lắng nghe - GV đọc cho HS viết các số từ 6 đến 10 - HS viết bảng con - Yêu cầu HS đọc lại - HS đọc - GV nhận xét. 2 . Luyện tập * Bài 1 ( T16): - GV gắn tranh minh hoạ lên bảng. - HS nhắc lại - Nêu yêu cầu bài tập - HS quan sát - 1HS lên bảng+ cả lớp làm vào vở - GV hướng dẫn HS ghép cặp mỗi con thỏ với bài tập. một củ cà rốt. - HS trả lời: GV hỏi : + Thỏ còn thiếu. + Thỏ còn thiếu hay cà rốt còn thiếu? + Số thỏ ít hơn. + Số thỏ ít hơn hay số cà rốt ít hơn? + Đáp án: B Số thỏ ít hơn. + Vậy ta khoanh vào đáp án nào? - GV nhận xét, kết luận. HS khoanh vào đáp án - GV cho HS khoanh vào đáp án. * Bài 2 ( T16): - Nêu yêu cầu bài tập - HS nhắc lại - HS đếm nhẩm GV yêu cầu HS ghép số chuồn chuồn, hoa và bướm. - HS trả lời: GV hỏi: + Số chuồn chuồn ít hơn số hoa. + Số chuồn chuồn bằng số hoa hay ít hơn? + Đáp án A sai + Vậy đáp án A có đúng không? + Số hoa nhiều hơn số bướm + Số hoa nhiều hơn hay số bướm nhiều hơn? + Đáp án B đúng + Vậy đáp án B đúng hay sai? + Số bướm ít hơn số chuồn chuồn
- + Số bướm nhiều hơn hay ít hơn số chuồn + Đáp án C sai. chuồn? + Vậy đáp án C đúng hay sai? + Đáp án: B Số hoa nhiều hơn - GV nhận xét, kết luận. số bướm. - GV cho HS khoanh vào đáp án. -HS khoanh vào đáp án 3 . Củng cố , dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? HS trả lời - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực HS lắng nghe xây dựng bài. - Chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) --------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 26 tháng 09 năm 2023 BUỔI SÁNG Tự nhiên và Xã hội lớp 3a – 3c VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng 2. Khám phá:
- + Câu 1: Để môi trừng xung quanh nhà sạch sẽ, em đã: A) Thường xuyên dọn dẹp nhà cửa. B) Vẽ lên tường nhà. C) Vứt rác bừa bãi. + Câu 2: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại lợi ích gì? A) Đảm bảo được sức khỏe. B) Phòng tránh nhiều bệnh tật. C) Cả hai đáp án trên. - HS lắng nghe. - GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối chiếu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 3. Hoạt động luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà. + Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Hoàn thành sơ đồ những việc nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc cá nhân) - GV nêu yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ vào - HS hoàn thành sơ đồ vào PHT. PHT và chia sẻ với bạn: - GV gọi HS trình bày. - GV mời các HS khác nhận xét. - Một số học sinh trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV chốt HĐ1 : - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Kết luận: + Những việc em nên làm để giữ - Học sinh lắng nghe. vệ sinh xung quanh nhà ở: thường xuyên quét dọn nhà cửa, trồng cây xanh, nhổ sạch cỏ, xung quanh nhà ở, phát quang bụi rậm, vứt rác đúng nơi quy định, + Những việc em không làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở: để đồ dùng không ngăn nắp, vứt rác không bừa bãi, đổ nước thải ra đường, vẽ bậy, dán, phát tờ rơi,
- Hoạt động 2. Chia sẻ ý kiến về những việc nên làm hoặc không nên làm để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà. (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình cầu bài và tiến hành thảo luận. bày kết quả. H: Em đồng tình hay không đồng tình với - Đại diện các nhóm trình bày: những việc làm nào dưới đây? Vì sao? + Hình 9: Đồng tình vì mọi người đang vệ sinh khu vực chung trong khu dân cư như quét dọn, lau chùi các lan can, cầu thang, để giữ chung cư luôn sạch sẽ, thoáng đãng. + Hình 10: Không đồng tình vì một bác đang rửa xe máy ở hè nhà, xả nước ra đường gây mất mĩ quan đường phố, ảnh hưởng đến người - GV mời các nhóm khác nhận xét. đi đường. - GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng , sáng tạo . - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Thực hiện những hành vi đúng để môi trường xung quanh nhà luôn sạch sẽ. + Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường, nêu được tác hại khi gia súc phóng uế bừa bãi sẽ ảnh hướng đến môi trường. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Xử lí tình huống. (Làm việc nhóm 4) - Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm - Học sinh cùng nhau quan sát, suy quan sát hình 9, 10 trang 19 trong SGK. Nêu nghĩ và đưa ra cách xử lý theo hiểu tình huống và đưa ra cách xử lí phù hợp trong biết của mình. mỗi hình. Tình huống 1: Khi đến giờ đổ rác các bác lao - Đại diện các nhóm xử lí tình công sẽ gõ kẻng cho mọi người xuống đổ rác. huống. Bạn nam đang vội đi đá bóng nên bạn vứt luôn rác xuống sân.
- - Đại diện các nhóm xử lí tình huống. Tình huống 2: Một bác đang cho chú chó đi vệ sinh ngoài đường. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi đại diện các nhóm đưa ra cách xử lí phù hợp trong hai tình huống trên. - Tập thể dục, thực hiện tốt 5K, ăn - Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung. nhiều hoa quả, rau xanh, vệ sinh - GV nhận xét chung, tuyên dương. xung quanh nhà ở sạch sẽ, * Liên hệ GDHS: GD cho HS về kĩ năng - 2 - 3 HS đọc thông điệp. phòng chống Covid - 19 và dịch xuất suất huyết. H: Chúng ta cần phải làm gì để tăng sức đề kháng để phòng chống dịch bệnh Covid - 19 và dịch xuất suất huyết? - GV đưa ra thông điệp: Chúng ta cần làm những việc phù hợp để giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà tạo không gian sống sạch đẹp, bảo vệ sức khỏe, góp phần phòng tránh dịch bệnh,.. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) Tự nhiên xã hội 3c VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Giải thích được một số cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- - Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. - Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. - Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường. - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho cả lớp nghe bài hát “Bé quét nhà” - HS lắng nghe bài hát. của nhạc sĩ Hà Đức Hậu để khởi động bài học. + Em bé trong bài hát đã làm gì để giúp đỡ bà, giúp đỡ mẹ? + HS trả lời. + Hằng ngày, em và mọi người trong gia đình thường làm gì để giữ vệ sinh xung quanh nhà? + HS trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà. + Giải thích được một số cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Những việc cần làm để giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở. (Làm việc nhóm 4) - Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu - HS thảo luận nhóm 4 quan sát tranh mỗi nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 16 và trả lời câu hỏi theo gợi ý. sách giáo khoa và trả lời câu hỏi theo gợi ý:
- + Kể tên việc làm trong mỗi hình? Nêu lợi ích + Hình 1: Mọi người đang cùng đang của những việc làm đó? quét dọn để tổng vệ sinh khu phố. Mọi người quét dọn rác cho khu phố sạch sẽ, thoáng mát. + Hình 2: Bố đang đổ nước bẩn trong chum vãi đi. Vệ sinh đồ dùng để muỗi không có chỗ ẩn nấp dễ gây bệnh. + Hình 3: Hai ông cháu đang cùng nhau quét dọn vệ sinh sân vườn, tỉa cây cảnh khu vực trước cửa nhà mình - Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình để có không gian thoáng đãng và đẹp bày kết quả thảo luận của nhóm mình. hơn. - GV mời các nhóm khác nhận xét. + Hình 4: Dọn dẹp, phát quang bụi - GV nhận xét chung, tuyên dương. rậm xung quanh nhà để ruồi, muỗi * GDHS: không có chỗ ẩn nấp, giũ gìn môi + Nói những việc em đã làm để giữ gìn vệ trường xung quanh. sinh xung quanh nhà? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - HS nhận xét ý kiến của bạn. *Kết luận: Vệ sinh xung quanh nhà ở, làm - Lắng nghe rút kinh nghiệm. cho môi trường xung quanh nhà ở của mình - 2 - 3 HS nói những việc đã làm để có không khí trong lành, thoáng đãng, sạch sẽ giữ gìn môi trường xung quanh nhà và đẹp hơn. ở. - HS lắng nghe. - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. Lợi ích của việc giũ sạch môi trường xung quanh nhà ở. (làm việc nhóm 2) + Quan sát tranh hình 5, 6, 7 trang 17 sách - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu giáo khoa thảo luận nhóm đôi và trả lời câu bài và tiến hành thảo luận. hỏi theo gợi ý: - Đại diện các nhóm trình bày: TL: Hình 5, 6 việc nên làm, hình 7 việc không nên làm vì gây mất vệ sinh xung quanh nhà ở. + Hình 5: Dọn dẹp, vệ sinh chuồng nuôi bò làm như thế để giữ vệ sinh môi trường xung quanh, ruồi không có chỗ đậu. + Hình 6: Hai bác đang sửa đường thoát nước thải gần nhà, nhà sẽ sạch đẹp hẳn lên.
- H: Việc làm nào trong các hình sau có tác + Hình 7: Bạn nữ vứt rác bừa bãi ra dụng giữ vệ sinh xung quanh nhà? Vì sao? ngoài đường không đúng nơi quy định gây mất vệ sinh. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS trả lời. - HS lắng nghe. - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ2 - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Liên hệ GDHS: Mọi người trong bức tranh sống ở vùng hoặc nơi nào? - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: *Kết luận: Mọi người dân dù sống ở đâu (thành thị, nông thôn, miền núi, vùng biển) thì chúng ta đều phải biết giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở sạch sẽ. Cần phải làm những công việc đó tùy theo sức của mình và phụ thuộc vào điều kiện sống cụ thể nơi mình sinh sống. 3. Hoạt động luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà. + Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Liên hệ bản thân (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi. Sau đó mời - Thảo luận nhóm đôi theo hình thức các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết hỏi đáp. Đại diện các nhóm trình bày: quả. - Học sinh liên hệ. - Giáo viên cho học sinh liên hệ đến môi trường nơi các em đang sống: đường phố, ngõ xóm, bản làng TL: Để đảm bảo vệ sức khỏe, để H: Tại sao phải giữ gìn xung quanh nhà ở? phòng tránh bệnh tật,.. môi trường Nói những việc bạn đã làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà thoáng đãng, sạch xung quanh nhà ở? sẽ, mình đã: + Vứt rác đúng nơi quy định. + Thường xuyên quét dọn nhà cửa.
- + Nhổ sạch cỏ, cây dại xung quanh nhà ở. + Phát quang bụi rậm. + Vệ sinh đồ dùng như chum vãi tránh ruồi, muỗi. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ3 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. *Kết luận: Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật, không khí sạch sẽ, trong lành, giúp em có sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn. 4. Vận dụng , sáng tạo . - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ - HS lắng nghe luật chơi và quan sát Nhanh tay - nhanh mắt” để củng cố kiến thức. tranh. - GV nêu luật chơi: GV cho HS quan sát tranh thật nhanh, ai biết giơ tay nhanh để giành - HS tham gia trò chơi. quyền trả lời. + Chỉ ra những việc nên/không nên làm giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở. + Lợi ích của việc giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở. - GV cho HS xem 1 đoạn Video: “Chúng ta phải làm gì để bảo vệ môi trường?” - HS xem Video. + Quét dọn nhà cửa, giữ gìn vệ sinh đường phố, trồng cây xanh, trồng hoa ven đường, vận động mọi người bỏ rác đúng nơi quy định, sử dụng và - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực tiết kiệm nước sạch, hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng ngày. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) BUỔI CHIỀU
- Tự nhiên xã hội 2b – 2c – 2a GIỮ SẠCH NHÀ Ở (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Biết nhắc nhở người khác làm những việc phù hợp để giữ sạch nhà ở. - Học sinh làm được đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường, hình thành tình yêu lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Chúng mình cùng dọn dẹp đồ chơi - HS thực hiện. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Nhắc nhở người khác giữ vệ sinh nhà ở. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.20, thảo luận nhóm đôi: + Nhận xét của em về căn phòng. - HS thảo luận theo nhóm 2. + Nếu là Hoa em sẽ nói gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước - Nhận xét, tuyên dương. lớp. 3. Hoạt động thực hành: * Hoạt động 1&2: Làm hộp đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng. - GV chia lớp thành 4-6 nhóm. - Gv hướng dẫn học sinh thực hiện theo các bước trong sách giáo khoa. - Gv khuyến khích sự sáng tạo trong cách làm và trang trí, chia sẻ với bạn - HS làm việc nhóm bè. - Gọi đại diện nhóm lên trình bày và giới thiệu sản phẩm của nhóm mình. * Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc làm - 2-3 đại diện lên chia sẻ đồ dùng từ vật liệu đã qua sử dụng. - Gv hỏi: + Vì sao sử dụng hộp từ vật liệu đã qua sử dụng cũng là góp phần giữ sạch nhà ở? - 2-3 học sinh chia sẻ
- + Cảm nghĩ của em sau khi làm xong đồ dùng? + Em thấy việc làm này có khó không? - Gv tổng kết, cho học sinh đọc to lời chốt của Mặt Trời - 2-3 HS đọc. 4. Vận dụng , củng cố : - 2-3 HS nêu. - Hôm nay em được biết thêm được - HS chia sẻ. điều gì qua bài học? - Nhận xét giờ học? ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( NẾU CÓ) Tự nhiên xã hội 2c – 2a PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỌC KHI Ở NHÀ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được cách nhận biết một số đồ dùng, thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc và cách cất giữ, bảo quản an toàn. - Biết cách xử lí những tình huống đơn giản khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách phòng chống ngộ độc qua đường ăn uống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Nêu tình huống: Mẹ và An đi siêu thị, đến quầy thực phẩm tươi sống, An nhìn thấy thịt, cá, tôm được bọc lại và - 2-3 học sinh chia sẻ để trong tủ đông lạnh. An hỏi mẹ: Mẹ ơi vì sao người ta lại bỏ vào tủ lạnh? Em hãy thay mẹ giải thích cho An hiểu. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Cách bảo quản đồ ăn, đồ dùng, đồ dùng an toàn. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.16, thảo luận nhóm bốn: + Những thành viên trong gia đình - HS thảo luận theo nhóm 4. Minh đang làm gì sau bữa ăn? + Việc làm nào thể hiện việc cất giữ đồ ăn, đồ dùng đúng cách?
- + Phải cất sữa chua ở đâu? + Tại sao phải để dầu ăn vào đúng kệ gia vị? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 2: Cách phòng tránh - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước ngộ độc ở gia đình mình. lớp. - Gv gợi ý để học sinh nêu một số cách bảo quản thức ăn, đồ uống, đồ dùng. - Gv cho hs liên hệ với các việc làm - HS nêu của gia đình mình - Nhận xét, tuyên dương. - 3-4 học sinh chia sẻ. 3. Hoạt động thực hành: * Hoạt động 1: Cách đọc thông tin trên hàng hóa - Gv cho học sinh quan sát tranh sgk/tr.16 và chia sẻ với bạn mình những hiểu biết của mình khi đọc những thông tin trên sản phẩm. Giải - Hoạt động nhóm đôi thích được vì sao phải đọc thông tin trước khi mua hàng. - Gv kết luận. - 2-3 HS nêu. * Hoạt động 2: Cách xử lí khi bị ngộ độc. - Yc quan sát tranh sgk/tr. 17 và mô tả tình huống. - Thảo luận nhóm – tổ chức đóng vai - Học sinh nêu tình huống để giải quyết tình huống. - Nhận xét và tuyên dương. - 1-2 nhóm lên đóng vai giải quyết tình 4. Vận dụng , củng cố : huống. * Hoạt động 1: Tìm những đồ vật trong gia đình em có thể gây ngộ - HS quan sát, trả lời. độc. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm và ghi lại vào phiếu học tập. - Các nhóm thực hiện và chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 2: Chia sẻ với người thân. - Gv tổ chức cho học sinh chia sẻ với người thân về những việc nên làm để phòng tránh ngộ độc. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhận xét giờ học? - Học sinh trả lời.

